kinh tế - tài chính

Chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh
Ngày đăng 30/10/2017 | 08:50  | View count: 60

Nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, hộ gia đình kinh doanh nắm bắt nhanh chính sách pháp luật thuế, Chi cục Thuế quận Hoàng Mai tóm tắt một số nội dung cần lưu ý như sau

          I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH, ĐĂNG KÝ THUẾ:

          1. Đối tượng được đăng ký kinh doanh:

          Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh và hộ gia đình (gọi chung là CNKD) được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười người lao động (CNKD có sử dụng thường xuyên từ 10 (mười) lao động trở lên phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp).

          2. Thủ tục đăng ký kinh doanh:

          CNKD gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp quận, huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

          3. Đăng ký thuế:

          CNKD thực hiện đăng ký thuế tại Chi cục Thuế (CCT) nơi đặt trụ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc thực hiện đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu đối với CNKD thuộc diện không phải đăng ký kinh doanh.

          II. KHAI THUẾ, NỘP THUẾ:

          * CNKD có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT, Thuế TNCN, lệ phí môn bài.

          * Đối với CNKD có mức doanh thu thừ 100 triệu đồng/ năm trở lên thì các loại thuế, phí CNKD phải nộp như sau:

- Lệ phí Môn bài

- Thuế giá trị gia tăng

- Thuế thu nhập cá nhân

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế tài nguyên (nếu có)

- Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

- Phí bảo vê môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (nếu có)

  1. Lệ phí môn bài

Doanh thu hàng năm

Mức lệ phí môn bài

Từ 100 triệu đồng trở xuống

Miễn

Từ trên 100 – 300 triệu đồng

300.000 dồng

Từ trên 300 – 500 triệu đồng

                                         500.000 đồng

Trên 500 triệu đồng

                                        1.00.000 đồng

  1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế nhu nhập cá nhân (TNCN):

2.1 CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán:

          2.1.1. Căn cứ tính thuế GTGT và thuế TNCN:

          Số thuế GTGT phải nộp = doanh thu tính thuế GTGT x tỷ lệ (%) thuế GTGT

          Số thuế TNCN phải nộp = doanh thu thuế TNCN x tỷ lện (%) thuế TNCN

          a, Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn (đối với CNKD sử dụng hóa đơn của CQT)

          Trên cơ sở mức doanh thu khoán cho CNKD tự khai; mức doanh thu khoán năm liền trước năm tính thuế; thông tin tại CSDL riêng của từng địa bàn; dự báo tình hình tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá, ... Chi cụ Thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để duyệt mức doanh thu khoán ổn định, gửi cho CNKD và công khai theo quy định.

           b, Tỷ lệ % thuế GTGT và thuế TNCN tính thuế trên doanh thu

-Phân phối, cung cấp hàng hóa:

           + Tỷ lệ % thuế GTGT là 1%

           + Tỷ lệ % thuế TNCN là 0,5%

-Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu:

           + Tỷ lệ % thuế GTGT là 5%

           + Tỷ lệ % thuế TNCN là 2%

-Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu:

           + Tỷ lệ % thuế GTGT là 3%

           + Tỷ lệ % thuế TNCN là 1,5%

-Hoạt động kinh doanh khác:

           + Tỷ lệ % thuế GTGT là 2%

           + Tỷ lệ % thuế TNCN là 1%.

           (Danh mục ngành nghề chi tiết tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC)

           2.1.2. Khai thuế:

           a, Cá nhân nộp thuế khoán khai thuế khoán một năm một lần theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD tại CCT nơi cá nhân có địa điểm kinh doanh chậm nhất là ngày 15/12 của năm trước. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô.

           b, Cá nhân nộpthuế khoán sử dụng hóa đơn của CQT thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hóa đơn vào Báo cáo sử dụng hóa đơn theo mẫu số 01/BC-SDHĐ-CNKD (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC) theo quý, chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

           2.1.3. Thông báo nộp thuế và thời hạn nộp thuế:

           a, Thông báo nộp thuế (mẫu số 01/TBT-CNKD) được CCT gửi trực tiếp đến CNKD kèm theo Bảng công khai (mẫu số 01/CKTT – CNKD)

           b, Thời hạn nộp thuế

           -CNKD nộp tiền thuế khoán của quý chậm nhất là ngày cuối cùng của quý.

           -CNKD có sử dụng hóa đơn của CQT thì thời hạn nộp thuế đối với doanh thu trên hóa đơn là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế.

           2.1.4. Các trường hợp giảm thuế khoán:

           a, CNKD nộp thuế khoán tạm dừng kinh doanh (có thời hạn) gửi thông báo tạm dừng kinh doanh đến CCT trực tiếp quản lý chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp CNKD thuộc đối tượng không phải đăng ký kinh doanh thì thời hạn gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến CCT trực tiếp quản lý chậm nhất là 01 (một) ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh.

           Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 (một) năm. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 (hai) năm.

           b, CNKD không tiếp tục kinh doanh (ngừng kinh doanh không có thời hạn)

           c, CNKD nộp thuế khoán bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo gửi văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế theo mẫu số 01/MGTH (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) đến CCT trực tiếp quản lý chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

           2.2. CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh:

           2.2.1. Căn cứ tính thuế:

           Số thuế GTGT phải nộp = doanh thu tính thuế GTGT x tỷ lệ (%) thuế GTGT.

           Số thuế TNCN phải nộp = doanh thu tính thuế TNCN x tỷ lệ (%) thuế TNCN

           a, Doanh thu: Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ được xác định theo hợp đồng bán hàng, gia công, hoa hồng, dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội; các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng (đối với doanh thu tính thuế nhu nhập cá nhân) mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

           b, Tỷ lệ % thuế GTGT và thuế TNCN tính trên doanh thu: như CNKD nộp thuế khoán (Điểm 2.1.1 Mục II nêu trên).

           2.2.2. Khai thuế, nộp thuế:

           a, CNKD thuộc đối tượng nộp thuế từng lần phát sinh khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh tại CCT nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc nơi cá nhân đăng ký kinh doanh đối với CNKD buôn chuyến chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh doanh thu tính thuế.

           b, Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nọp thuế theo từng lần phát sinh gồm Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD và các tài liệu kèm theo.

           2.3. Cá nhân cho thuê tài sản (CTTS):

           2.3.1. Xác nhận số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5%

           2.3.2. Khai thuế, nộp thuế:

           - Cá nhân CTTS trực tiếp khai thuế hoặc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thay (theo thỏa thuận trong hợp đồng) tại CCT nơi có tài sản cho thuê.
           - Cá nhân lựa chọn khai thuế theo định kỳ thanh toán (chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê) hoặc khai thuế một lần theo năm (chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch). Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung.

           - Hồ sơ khai thuế gồm:

           + Tờ khai mẫu số 01/TTS, Phụ lục số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC, Bản chụp hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầ tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

           + Bản chụp Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân CTTS ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

           2.4. Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm lại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp:

           Tổ chức chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN nếu doanh nghiệp xác định số tiền cho hoa hồng trả cá nhâ tại đơn vị trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.

           Cá nhân phát sinh thuế TNCN phải nộp thêm trong trường hợp tổ chức chi trả chưa khấu trừ thuế do chưa đến mức phải nộp thuế thì cuối năm cá nhân thực hiện khai thuế vào tờ khai năm theo mẫu số 01/TKN-XSBHĐC (ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) và nộp hồ sơ khai thuế tại CCT nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú), chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

           3.Tiêu thụ đặc biệt; Thuế tài nguyên; Thuế bảo vệ môi trường, Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoảng sản (nếu có):

           CNKD có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, Tài nguyên, BVMT, phí BVMT thực hiện kê khai trên tờ khai mẫu 01/CNKD ban hành theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC và nộp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân có địa điểm kinh doanh.

thời tiết các vùng

Hà Nội
Đà Nẵng
TP Hồ Chí Minh

Bình chọn

Đánh giá thái độ tiếp công dân của cán bộ Một cửa quận