TIN TỨC KHÁC

Báo cáo tổng kết năm học của trường Mầm non Sơn Ca
Ngày đăng 08/07/2019 | 16:01  | View count: 54

Báo cáo tổng kết năm học của trường Mầm non Sơn Ca

     Căn cứ Hướng dẫn số 3611/SGDĐT-GDMN ngày 28/8/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non (GDMN) năm học 2018-2019;

     Căn cứ Kế hoạch số 495/KH-GD&Đ ngày 06/9/2018 của phòng GD&ĐT quận Hoàng Mai về thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 Cấp học mầm non ngành GD&ĐT quận Hoàng Mai.

     Căn cứ vào kế hoạch năm học 2018-2019 của trường Mầm non Sơn Ca;

     Căn cứ kết quả và những tồn tại khi thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học, trường Mầm non Sơn Ca báo cáo tổng kết năm học 2018-2019 như sau: 

     I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

     1. Số liệu:

     1.1 Số liệu đội ngũ CB-GV-NV:

Chức danh

Tổng số

Biên chế

Hợp đồng

Quận

Hợp đồng

trường

Đảng viên

Trình độ chuyên môn

Chưa qua ĐT

Trung cấp

Cao đẳng

Đại học

Thạc sỹ

BGH

3

3

0

0

3

0

0

0

3

0

GV

40

35

5

0

4

 

10

8

22

 

NV nuôi dưỡng

12

0

12

0

1

 

6

6

 

 

NV các bộ phận khác

6

1

5

0

0

4

1

0

1

 

Tổng

61

39

22

0

8

4

17

14

26

 

 

     1.2 Số liệu học sinh:

TT

Khối

Số lớp

Số học sinh

Nữ

Dân tộc

Diện chính sách

Ghi chú

1

Nhà trẻ

2

73

35

Kinh

0

TB: 36.5 hs/2 lớp/ 5GV

2

MG bé

4

179

70

Kinh

0

TB: 44.8 hs/3 lớp/ 9GV

3

MG nhỡ

5

223

104

Kinh

0

TB: 44.6 hs/5 lớp/ 12GV

4

MG lớn

5

229

122

Kinh

1

TB: 45.8 h/s/4 lớp/14 GV

  Tổng

16

704

331

 

 

 

 

     1.3. Một số thuận lợi và khó khăn:

     *Thuận lợi:

     - Nhà trường được các cấp lãnh đạo quan tâm đầu tư về mọi mặt. Điều kiện cơ sở vật chất khang trang, rộng rãi, sạch đẹp.

     - Đội ngũ giáo viên 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, yêu nghề, mến trẻ, chịu khó học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ ứng dụng CNTT trong giảng dạy nắm vững phương pháp và cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ. 

     - Ban giám hiệu đã có sự đoàn kết, phân công trách nhiệm hợp lý, phối kết hợp đều tay trong công tác chỉ đạo mọi công việc của nhà trường.

     - Ban đại diện CMHS nhiệt tình hưởng ứng các phong trào của nhà trường.

     * Khó khăn:

     - Đội ngũ cô: Một số giáo viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc đổi mới PPDH, nghệ thuật lên lớp còn hạn chế, nhiều giáo viên trong độ tuổi sinh đẻ (năm nay trường có 8 giáo viên thai sản).

     - Địa bàn dân cư rộng, dân số cơ học tăng nhanh trên địa bàn Phường, trình độ dân trí của phụ huynh chưa đồng đều, phần lớn phụ huynh làm nghề nội trợ, buôn bán nhỏ, nên việc xã hội hóa giáo dục cũng gặp nhiều khó khăn.

     - Chưa có chế độ tuyển dụng viên chức cho nhân viên nên phần nào cũng làm cho các đồng chí chưa yên tâm công tác.

     Cơ sở vật chất đã xuống cấp nghiêm trọng ở nhiều hạng mục.

     II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

     1. Các danh hiệu thi đua:

     Danh hiệu tập thể:
-     Trường Chuẩn Quốc gia mức độ 1.
-     Trường Tiên tiến cấp Quận.
-    Chi bộ: Trong sạch vững mạnh.
-    Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc.
-     Đoàn thanh niên: Vững mạnh xuất sắc.
-    Y tế học đường: Xếp loại: Tốt
-    Đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn.
-    Thể dục thể thao: Đạt Tiên tiến cấp Quận.
-    Xếp loại các chung các mặt thi đua : Tốt
      Cá nhân:
- 100% CB GV, NV  hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Lao động tiên tiến: 36 đ/c đạt 60%; CSTĐ cấp cơ sở: 5 đ/c (8.2%) ; GV- NV giỏi cấp Quận: 7 đ/c (11%); 95 % CBGV, NV viết SKKN, trong đó có 8 SKKN đạt A gửi cấp Quận.
- 100% CBGVNV không vi phạm đạo đức nhà giáo, không ai bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

     Phong trào thi đua:

     * Tập thể:

     - Xếp loại Tốt về thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; “ Xây dựng trường học thân thiện - Học sinh tích cực” “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”, “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”.

     - Trường được công nhận “Đơn vị thực hiện tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp Quận; Xếp loại Tốt phong trào xây dựng Nhà trường văn hóa; Trường học thân thiện - học sinh tích cực.

     - Phong trào “Cặp lá yêu thương”: Tham gia tặng quà cho các cháu trường MN Hoa Hồng-Pác Ta - Lai Châu 502 đôi ủng trị giá hơn 15 triệu đồng.

     - 100% CBGVNV Không vi phạm đạo đức Nhà giáo; Thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình; Thu chi đúng quy định; Thực hiện bộ quy tắc ứng xử.

     - Cam kết công khai chất lượng theo TT 36 trong các cơ sở GDMN.

     b. Giải pháp:

     * Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh:

     - 100% CBGVNV thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

     - 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia đăng ký, tự bồi dưỡng, học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh có liên hệ thực tế và viết thu hoạch đầy đủ. Hầu hết cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt đã vận dụng các nội dung vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ hàng ngày.

    - 100% lớp mẫu giáo lớn đã lồng ghép nội dung “Làm theo lời Bác” vào các hoạt động theo các chủ đề một cách phù hợp.

     * Cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”:

     Năm học 2018 - 2019 là năm tiếp theo thực hiện cuộc vận động với chuyên đề, phát huy khả năng sáng tạo ứng dụng phương pháp tiên tiến vào dạy học. Ban thi đua của trường phối hợp với tổ chuyên môn tổ chứ cho giáo viên đi học các lớp của sở giáo dục về ướng dụng phương pháp STAM trong giáo dục mầm non. Sau khi tham gia khóa học phương pháp mới đã được lan tỏa trong giáo viên toàn trường, khuyến khích giáo viên suy nghĩ, nghiên cứu tự tìm ra giải pháp ứng dụng phù hợp với điều kiện thực tế của lớp để đạt được kết quả cao nhất.

     Chuyên đề đã được giáo viên hưởng ứng rộng rãi và đã đạt được hiệu quả đáng kể trong năm học. Thể hiện việc ứng dụng tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho trẻ phong phú đa dạng về nội dung và hình thức, đặc biệt thể hiện kết quả hội thi giáo viên giỏi các cấp, có nhiều giáo viên đưa những giải pháp sáng tạo giúp trẻ học tốt hơn, giờ học trở nên sinh động thu hút trẻ và đạt hiệu quả cao.

     Năm học 2018 - 2019, trường mầm non Sơn Ca đó tổ chức tốt cỏc phong trào thi đua trong trường và tham gia một cách có hiệu quả các phong trào của các cấp, ngành.

     * Phong trào thi đua “ Xây dựng THTT, HSTC”:    

     - Tiếp tục phát huy kết quả đạt được, duy trì thực hiện xây dựng môi trường “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”. Đi sâu nội dung đổi mới phương pháp dạy học.

     - Xây dựng và chỉ đạo tốt lớp điểm. Tổ chức sưu tầm các trũ chơi, bài hát dân ca đưa vào hoạt động trong ngày của trẻ phù hợp với chủ đề. Tổ chức liên hoan các bài hát đan ca, trũ chơi dân gian cấp trường.

     - Tăng cường giáo dục trẻ về nề nếp thói quen tốt, kỹ năng hoạt động nhóm, tự tin, biết bày tỏ cảm xúc của bản thân.

     - Góp ý trực tiếp với đồng nghiệp với ý thức xây dựng tập thể đoàn kết.

     * Nội dung đổi mới, trọng tâm thực hiện phấn đấu xây dựng cơ sở giáo dục mầm non chuyên nghiệp có nhiều nhà giáo phẩm chất tốt, nghiệp vụ giỏi, phong cách đẹp với nội dung cụ thể như sau:

     - Phong cách chuyên nghiệp.

     - Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm.

     2. Phát triển qui mô mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, tăng tỉ lệ huy động trẻ, Củng cố nâng cao chất lượng PCGDMNTENT

     a. Kết quả:
    - Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp ra lớp: 229 cháu; đạt tỷ lệ 52% so với số trẻ trong độ tuổi MN trên địa bàn phường, trong đó:
    - Công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi: Xếp loại Tốt

     b. Giải pháp:

     * Công tác phổ cập:

     - Thực hiện tốt công tác phối hợp với Phường, các trường tư thục trên địa bàn Phường để huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp. Bố trí  9/12 giáo viên có trình độ trên chuẩn và có nhiều kinh nghiệm dạy trẻ MGL để chuẩn bị toàn diện cho trẻ vào lớp một. Tuyệt đối không dạy trước chương trình lớp 1.

     - Đầu tư CSVC đủ theo thông tư 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17/9/2013 và thông tư 01/2010/TT-BGDĐT.

     - Chỉ đạo giáo viên thực hiện đánh giá trẻ theo bộ chuẩn phát triển.

     - Thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho trẻ là con gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh gia đình khó khăn.

     - Chỉ đạo GV tìm biện pháp hạn chế trẻ nghỉ học dài hạn, nắm vững lý do trẻ nghỉ học để vận động trẻ đi học đều nâng cao tỷ lệ chuyên cần.

     - Nâng cao chất lượng CSGD, đầu tư CSVC và tổ chức nhiều hoạt động nhằm thu hút trẻ đến trường.

     * Xây dựng “Kế hoạch phát triển giáo dục mầm non đến năm 2020”

     -  Phấn đấu xây dựng thương hiệu: Trường mầm non đạt Chuẩn Quốc Gia mức độ II.

     - Chỉ đạo mỗi CBGV, NV nhà trường xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân đến năm 2020. Nhà trường tổng hợp và xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục đến năm 2020.

     - Cam kết chất lượng về giáo viên đạt tỷ lệ trên chuẩn 90%

     - Động viên, khuyến khích, tạo điều kiện cho CBGV,NV tham gia các lớp học về chuyên môn nghiệp vụ; Tin học; Ngoạị ngữ….

     3. Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ:
- Cán bộ quản lý có trình độ đào tạo trên chuẩn: 100% (hiện đạt: 100%)
- Cán bộ quản lý có chứng chỉ bồi dưỡng về QLNN: 100% (hiện đạt: 100%)
- Cán bộ quản lý có chứng chỉ bồi dưỡng về QLGD: 100% (hiện đạt: 100%)
- Cán bộ quản lý có trình độ Trung cấp LLCT: 100% (hiện đạt: 100%).
- CBQL đạt trình độ ngoại ngữ Bậc 2 hoặc tương đương trở lên: 100%
(hiện đạt: 100%)
- CBQL đạt Trình độ tin học cơ bản hoặc tương đương trở lên: 100%( Hiện đạt: 100%)
- CBQL, GV đạt Chuẩn nghề nghiệp từ Khá trở lên: 100% (hiện đạt: 100%)
- GV có Trình độ đào tạo trên chuẩn: 80% (hiện đạt: 75%)
- GV đạt trình độ ngoại ngữ Bậc 2 hoặc tương đương trở lên: 100% (hiện đạt: 60%)
- GV đạt Trình độ tin học cơ bản hoặc tương đương trở lên: 100%( Hiện đạt: 97.5%)
-  CBQL, GV, NV là Đảng viên: 20% (hiện đạt: 14%).
- 100% giáo viên thực hiện tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên.
- 100% giáo viên tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường; tham gia Hội thi GV dạy giỏi cấp Quận: 6 đ/c;
- 100% CBQL, GV, NV thực hiện tốt Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội. Không có CBQL, GV vi phạm đạo đức nhà giáo.

     3. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ

     3.1 Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất tinh thần cho trẻ: 

     * Kết quả:
     - Đạt trường học an toàn theo thông tư 13.
     - 100% trẻ đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ cả về thể chất và tinh thần.

     * Giải pháp:
     - Thực hiện nghiêm túc Nghị định 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Chỉ thị 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ GD&ĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục.

     - Tiến hành đánh giá theo nội dung bảng kiểm của thông tư 13/2010/TT-BGDĐT quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.

     - Tiếp tục tuyên truyền nội dung phòng chống các yếu tố nguy cơ gây tai nạn thương tích cho trẻ ngay từ đầu năm đến GV và PHHS.

     - Ban giám hiệu, cán bộ y tế, tổ bảo vệ phối hợp giáo viên các lớp thường xuyên kiểm tra, phát hiện đồ dùng đồ chơi bị hỏng để có hướng giải quyết kịp thời.

     - Thực hiện nghiêm túc lịch tổng vệ sinh toàn trường vào chiều thứ 5/ tuần. (HP nuôi dưỡng và y tế kiểm tra xếp loại/tuần)

     - Chỉ đạo kiểm tra CBGV thực hiện các quy chế chăm sóc nuôi dưỡng, an toàn. Thường xuyên kiểm tra tình trạng SK của trẻ, đặc biệt trong giờ trực trưa. Ghi sổ nhật ký kịp thời, đầy đủ thông tin về diễn biến trong ngày. Có lịch phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ CSGD trẻ theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ; Tổ chức cho phụ huynh đăng ký người đón trẻ; Quản lý trẻ chặt chẽ trong các hoạt động.

     - Đảm bảo VSATTP: Thực hiện ký kết cung ứng thực phẩm sạch với các đơn vị đã được Quận thẩm định, Thực hiện đúng quy trình giao nhận, sơ, chế biến, lưu nghiệm thức ăn 24h. Xét nghiệm mẫu nước uống 1lần/năm. GV và nhân viên nuôi dưỡng nghiêm túc khám SK và xét nghiệm theo yêu cầu của cơ quan y tế.

     - Không thô bạo với trẻ cả về lời nói và hành động.

     3.2 Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe:

     * Kết quả:
- Đạt trường học an toàn.
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối cả về tâm lý và thân thể, không có trẻ mắc dịch bệnh.
- 100% trẻ biết vệ sinh răng miệng, 95% trẻ MG lớn biết chải răng đúng cách.
- 95% trẻ có nề nếp, kỹ năng vệ sinh cá nhân, có ý thức phòng tránh tai nạn thương tích.
- Thực hiện tốt công tác phòng chống các loại dịch bệnh nguy hiểm, quản lý tốt công tác tiêm chủng.
- Bếp ăn đủ điều kiện theo Điều lệ trường mầm non và được cấp giấy đủ điều kiện VSATTP.
- 100% nhân viên cấp dưỡng tham gia thi “Chế biến món ăn giỏi” cấp trường. 01 nhân viên tham gia thi “Ngày hội dinh dưỡng” cấp quận đạt giải Ba.
- Bổ sung các loại thuốc thông thường và đồ dùng phòng y tế theo quy định và theo thực tiễn sử dụng tại nhà trường
- Bếp ăn đủ điều kiện theo Điều lệ trường mầm non và được cấp giấy đủ điều kiện VSATTP.
- Xây dựng thực đơn đạt Bữa chính tiêu chuẩn: Bữa ăn của trẻ có trên 10 loại thực phẩm, trong đó có 3 đến 5 loại rau, củ và bao gồm các món: Cơm, món mặn, canh, món tráng miệng. Riêng món xào nhà trường thực hiện 2 lần/tháng.
- Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định.
- Theo dõi cân nặng:
Tổng số trẻ được cân đo 661.
+ Kênh BT: 626 ( 94.7% )
+ Cao BT: 647 ( 98% )
+ Đầu năm có 22 trẻ suy dinh dưỡng( chiếm tỷ lệ 3.5% ) cuối năm có 07 trẻ (chiếm tỷ lệ 1,1%)  giảm 2.4% so với đầu năm .

+ Đầu năm có 30 trẻ béo phì (chiếm tỷ lệ 4.7%); cuối năm còn 15 trẻ béo phì (chiếm tỷ lệ 1,4%)  giảm 0.7% so với đầu năm.
+ Đầu năm có 32 trẻ thừa cân (chiếm tỷ lệ 5.1%) cuối năm cũn 15 trẻ béo phì (chiếm 2.3%). giảm 2.8% so với đầu năm.

     - Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 01 lần/năm, theo dõi sức khoẻ, cân đo lên biểu đồ tăng trưởng 03 lần/năm, phối hợp với cha mẹ học sinh chăm sóc đặc biệt đối với trẻ bị suy dinh dưỡng, đứng cân, giảm cân. Đối với trẻ béo phì có các bài tập vận động. Chỉ đạo nhân viên y tế phối hợp cùng giáo viên thăm lớp, quan sát trẻ đầu giờ sáng để phát hiện dấu hiệu trẻ ốm mệt/ bệnh và kiểm tra sức khỏe cho trẻ hàng ngày.

     * Giải pháp:

     - Thực hiện Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 16/3/2016 của UBND thành phố Tổ chức phong trào thi đua “An toàn thực phẩm” trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020. Kế hoạch liên ngành số 1109/KHLN/YT-GD& ĐT ngày về công tác phối hợp triển khai công tác phòng chống dịch và an toàn thực phẩm trong trường học năm 2019. Thực hiện nghiêm túc các qui định về VSATTP, kiểm tra tư cách pháp nhân của đơn vị cung ứng thực phẩm, nguồn gốc thực phẩm, danh mục thực phẩm, người đứng đầu cơ sở GDMN chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước và cha mẹ trẻ việc ký hợp đồng cung ứng thực phẩm phục vụ công tác bán trú tại cơ sở GDMN đảm bảo an toàn về chất lượng, số lượng thực phẩm.

     - Thực hiện Thông tư số28/2016/TT-BGDĐTngày 30/12/2016 của Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN. Sử dụng phần mềm trong việc xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn rà soát, cập nhật các qui định mới, không sử dụng những phần mềm chưa được thẩm định bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc không đảm bảo các tiêu chuẩn về dinh dưỡng.

     - Chỉ đạo Phó hiệu trưởng thực hiện bám sát cơ sở thực hiện kỷ cương trong công tác quản lý CSND  trẻ tại trường, bao gồm chế độ sinh hoạt một ngày và chế độ dinh dưỡng theo độ tuổi mầm non, qui trình và các nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng. Nâng cao chất lượng dinh dưỡng, thực phẩm an toàn. Đảm bảo bếp ăn bán trú đủ điều kiện theo Điều lệ trường mầm non và được cấp giấy chứng nhận bếp ăn đủ điều kiện ATTP, tích cực đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng, xây dựng hình thức tuyên truyền: Dân công khai; Tổ chức bữa ăn… đại diện PHHS dự.

     - Thực hiện nghiêm túc công tác y tế trường học theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học. Đảm bảo 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới (cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao (trẻ 01 đến 60 tháng) hoặc BMI theo tuổi (trẻ 61 đến 78 tháng). Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi so với đầu năm học và khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì.

     - Phối hợp với  TT Y tế triển khai các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ.

     - 553/572  trẻ mẫu giáo tham gia uống sữa học đường đạt 97%.

     * Quản lý nuôi dưỡng:

     - Thực hiện thu chi theo các văn bản hướng dẫn (QĐ 22; 51; NQ 01;  NĐ: 86; TT: 09; HD 2244; 2901;2902; 2585; 399). Thực hiện thỏa thuận thu chi theo đúng quy trình.

     - Thực hiện tốt hệ thống sổ sách quản lý nuôi dưỡng, tiến hành ghi chép sổ đúng thời điểm, chính xác về số lượng, tiền và tình trạng chất lượng thực phẩm, không để tiền ăn thừa thiếu nhiều (tối đa 30.000 đ/ngày ). Chứng từ tiền ăn dứt điểm trong ngày và công khai tài chính vào 15h hàng ngày.

     - Xử lý nghiêm những hành vi vi phạm khẩu phần ăn của trẻ dưới bất kỳ hình thức nào.

     - Giáo viên chấm, báo ăn cho trẻ chính xác, đúng giờ, khớp số liệu với kế toán.

     - Năm học 2018-2019 nhà trường tiếp tục thực hiện xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn cho trẻ đạt Bữa ăn tiêu chuẩn theo công văn hướng dẫn số 2902 của Sở giáo dục và đào tạo, về việc hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn.

     - Hàng ngày Ban giám hiệu, nhân viên tổ hành chính phân công người lên lớp nắm tình hình ăn uống của trẻ để xử lý kịp thời các vướng mắc.

     - Hiệu phó nuôi, kế toán, kho quỹ và thanh tra nhà trường tiến hành kiểm kê vào ngày cuối của từng tháng.

     * Hoạt động y tế học đường:
- Đôn đốc, hướng dẫn giáo viên thực hiện cân, đo cho trẻ 3 đợt/năm vào tháng 9, tháng 1, tháng 4 và khám sức khoẻ 1 lần trong năm học.
- Kiểm tra GV sử dụng đúng biểu đồ tăng trưởng, phối hợp với phụ huynh bồi dưỡng cho trẻ bị thiếu cân, thấp còi. Xây dựng bài tập vận động và tăng cường rau xanh cho trẻ béo phì.
- Tuyên truyền các nội dung và thực hiện triệt để các biện pháp phòng chống dịch bệnh: Tay chân miệng, cúm A/H1N1, sốt xuất huyết…tiêm bổ sung vắc xin Sởi – Rubella(MR) cho trẻ từ 1 đến 5 tuổi. Đôn đốc giáo viên tăng cường giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng, thực hiện lịch vệ sinh môi trường.
- Thực hiện nghiêm túc mỗi trẻ có 2 khăn riêng sử dụng/ngày. Duy trì xúc miệng nước muối sau ăn cơm trưa.
- Bổ sung các loại thuốc theo danh mục của Bộ y tế quy định.

     c. Xây dựng mô hình trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ:

     - Thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ nhà trường tiếp tục chỉ đạo thực hiện Đề án “Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025”. Thực hiện đổi mới phương pháp, tăng cường thực hiện nội dung giáo dục phát triển thể chất cho trẻ mầm non theo hướng lồng ghép, tích hợp với các hoạt động giáo dục khác trong chương trình GDMN; tăng tỷ lệ sân chơi tạo môi trường giáo dục thể chất, trang bị đủ thiết bị, đồ chơi phát triển vận động cho trẻ theo quy định; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng về giáo dục phát triển thể chất cho trẻ, động viên khen thưởng kịp thời và nhân rộng ca nhân thực hiện tốt của chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”.

     - Quán triệt đến 100% CBQL, GV trong nhà trường nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình GDMN. Tiếp tục thực hiện Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi, đảm bảo phù hợp với thực tế tại nhà trường nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ tạo tâm lý cho trẻ em năm tuổi chuẩn bị vào lớp 1.

     - Thực hiện Kế hoạch số 56/KH-BGDĐT ngày 25/01/2017 của Bộ GDĐT về chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020. Nhà trường có kế hoạch cụ thể, tổ chức thi cấp trường, cấp Quận.

     * Xây dựng môi trường giáo dục “Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”:

     * Kết quả:
- 100% lớp xếp loại tốt về Xây dựng môi trường giáo dục khung cảnh sư phạm thân thiện theo các tiêu chí “Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”.
- 100% các lớp xây dựng khu vui chơi, khu thể chất sỏng tạo theo mô hình “ Không gian sáng tạo”

     * Giải pháp:  
     - BGH định hướng ngay từ đầu năm học, đòi hỏi sự vào cuộc của từng đ/c, tổ trưởng, khối trưởng, giáo viên cũ, giáo viên mới, xây dựng môi trường học tập thay đổi từ cách trang trí màu sắc trang nhó, loại bỏ rườm rà, sắp xếp đồ dùng, mua bổ sung các khay hộp các loại, tung ra các hoạt động trải nghiệm, nội dung phù hợp với thực tế nhận thức của từng độ tuổi trẻ, xây dựng các góc sáng tạo, tạo môi trường cho trẻ được trải nghiệm, có các mảng sáng tạo, khu vui chơi của trường, lớp. Đánh giá cao các lớp biết tận dụng các sản phẩm của trẻ, các nguyên vật liệu đa dạng, các mảng sáng tạo gợi ý, phối hợp cây xanh trong việc xây dựng môi trường.
- Tổ chức  kiến tập, thảo luận, trao đổi với các lớp thực hiện tốt. Kiểm tra việc áp dụng tới 100% các lớp.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra việc triển khai ở từng góc/tháng.
* Xây dựng chương trình GDMN :
*  Kết quả:
Giáo viên:
- 100% lớp xếp loại Tốt thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
- 80% giáo viên xếp loại Tốt; 20% giáo viên xếp loại Khá về Xây dựng kế hoạch giáo dục theo đổi mới và công tác đánh giá trẻ.
- 100% Gv đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp, trong đó 17.5 % xếp loại  xuất sắc ; 77.5% xếp loại Khá ; 5% xếp loại đạt
- 100% giờ dạy có đủ bài soạn và đồ dùng trực quan.
- 100% GV thi giỏi cấp trường, có 5 GV tham gia thi cấp Quận, trong đó 2 GV đạt giải Nhì; 3 GV đạt giải Ba.
Học sinh:
+ Xếp loại học sinh đạt yêu cầu về các lĩnh vực phát triển:

Năm học

Phát triển thể chất

Phát triển ngôn ngữ

Phát triển nhận thức

Phát triển TCQHXH

Phát triển thẩm mỹ

Nhà trẻ

86%

93%

88%

90%

 

Mẫu giáo

94%

92%

88%

95%

92%

* Giải pháp:
- CBQL,GV tham dự đầy đủ, có chất lượng các buổi tập huấn của Sở, Phòng GD&ĐT Quận (Bồi dưỡng đại trà lĩnh vực nhận thức, bồi dưỡng nhận thức về chính trị…), triển khai đầy đủ tới 100% GV. Tổ chức đánh giá việc học tập bồi dưỡng với từng giáo viên (Mỗi giáo viên viết 2 bài thu hoạch về lĩnh vực nhận thức và nhận thức về chính trị, tổ chức hoạt động giáo dục…)
- Quy hoạch sân vườn tạo các khu vui chơi cho trẻ: Khu vui chơi sáng tạo, Khu chơi cát nước; Khu thể chất; khu vườn cây của bộ…
- Phát huy tốt vai trò các giáo viên điểm, lớp điểm.
- Thực hiện linh hoạt việc chia tỏch lớp tổ chức hoạt động, phân công giáo viên theo dõi trẻ trong các hoạt động để nâng cao chất lượng giáo dục.
- Thực hiện nghiêm túc, có chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn. Đi sâu vào nội dung: Hoạt động nghệ thuật;  PTTC; Sử dụng hệ thống câu hỏi mở; Phối hợp 2 giáo viên; tổ chức hoạt động nhóm.
- Đổi mới phương pháp giáo dục phát huy tính tích cực, thực hiện theo nguyên tắc “Trẻ là trung tâm - Toàn diện - Tích hợp - Trải nghiệm”. Tăng cường hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ (1 hoạt động tập thể/ lớp/ tháng; 2-4 hoạt động thí nghiệm, trải nghiệm/ chủ đề).
- Thực hiện tốt bộ chuẩn trẻ 5 tuổi; Tiếp tục triển khai ở các lứa tuổi MGN; MGB.
*  Nâng cao chất lượng soạn giảng:
* Kết quả:
- 100% giáo viên các lớp thực hiện công tác soạn giảng theo đổi mới.
- Chất lượng soạn bài đạt: T: 60%; K: 35%; ĐYC: 5%
* Giải pháp:
- Phổ biến cách xây dựng Kế hoạch giáo dục (theo hướng dẫn của Sở) tới 100% GV, đi sâu lĩnh vực nhận thức cho trẻ
- Xây dựng hệ thống các nội dung giáo dục tích hợp lồng ghép: ATGT, BVMT, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai; Lễ giáo, Kỹ năng sống, phù hợp với lứa tuổi để giáo viên tham khảo, lựa chọn và áp dụng phù hợp với lớp của mình.
- Thực hiện tốt công tác kiểm tra đánh giá xếp loại bài soạn/ tuần;/ tháng, tiếp tục sử dụng các bài soạn có chất lượng của năm học trước.
- Thực hiện nghiêm túc, có chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn, đi sâu vào việc xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập, trò chơi luyện tập giúp trẻ khám phá trải nghiệm và phát huy năng lực hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- Tích cực áp dụng các giáo án đạt giỏi Thành phố, Quận, cập nhật các nội dung sưu tầm trên các sách báo vào công tác soạn giảng sao cho phù hợp với đặc điểm của trường, lớp.
- Tổ chức các buổi kiến tập, thực hành, trải nghiệm để dạy trẻ.
* Ứng dụng CNTT:
* Kết quả:
+ 100% GV thực hiện ứng dụng CNTT trong soạn bài, 100% giáo viờn trực tiếp sử dụng thành thạo ứng dụng CNTT trong giảng dạy, quản lý hồ sơ học sinh trên lớp và khai thác tài liệu phục vụ giảng dạy trên internet, sử dụng hộp thư điện tử. Trong đó có 70% giáo viên được xếp loại tốt trong việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy, quản lý lớp.
* Giải pháp:
+ Hội thi thiết kế bài giảng E-Learning cấp trường : 100% cán bộ giáo viên nhân viên tham gia thiết kế bài giảng.  
- Tiếp tục bồi dưỡng cho giáo viên mới (phát huy vai trò của giáo viên nòng cốt).
* Xây dựng điểm:
- Thực hiện tốt Đề án: Phát triển thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2022.
- Làm tốt vai trò điểm cho quận về xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm.
+ Hoàn thiện, bổ sung khu thể chất ngoài trời của trường (Cải tạo sân chơi là thảm cỏ, vườn hoa, sắp xếp đồ chơi ngoài trời trên sân cỏ; bổ sung đồ dùng giáo dục thể chất của trường, lớp (dụng cụ thể dục sáng, đồ chơi cát, nước, âm thanh...)
+ Tổ chức hội thi làm đồ dùng đồ chơi (mỗi giáo viên có ít nhất 1-> 2 đồ dùng  tự làm/tháng).
+ Bồi dưỡng hình thức tổ chức lồng ghộp giáo dục kỹ năng sống trong các hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ: Lao động tự phục vụ, chăm sóc cây cối...
+ Tăng cường tổ chức các hoạt động tập thể phát triển thể chất cho trẻ ( Bé nhanh trí - Chủ để nghề; Bé với trò chơi dân gian - Chủ đề Tết và Mùa xuân; Bé với thiên nhiên - Chủ đề thực vật); Tổng kết năm học.
+ Tổ chức hội thi “Chúng cháu vui khỏe” cấp trường với các nội dung: Múa hát “dân vũ”,Trò chơi vận động.
- Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non, không gian sáng tạo; Xây dựng môi trường sinh thái, góc thiên nhiên.
- Phân công lớp điểm của trường năm học 2018-2019 như sau: 100% các lớp điểm đều thực hiện nội dung “Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.
+ A1: Điểm toàn diện.
+ B1: Điểm chuyên đề Xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm
+ B5: GD ứng phó với biến đổi khí hậu trong trường mầm non
+ A4; B4,C1,D1: Phát triển về ngôn ngữ.
+ B3,D2: lồng ghép GD đạo đức tư tưởng Hồ Chí Minh; Nuôi dưỡng
+ A5: GD kỹ năng tự bảo vệ.
+ A2;A3: Điểm làm quen với chữ viết.
+ A1;B1;C1: Điểm về ứng dụng Montesori.
+ C3, A3: GD điểm về CNTT.
- BGH, TTCM chỉ đạo các lớp điểm xây dựng KH thực hiện cụ thể và tổ chức kiến tập điểm với hai hình thức: kiến tập theo tổ và kiến tập cá nhân. Tạo điều kiện cho GV điểm đi tham quan học tập trường bạn
- Có kế hoạch đầu tư CSVC cho các lớp điểm. Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên lớp điểm:
- Tổ chức kiến tập - rút kinh nghiệm - triển khai ở 100% lớp - đánh giá xếp loại việc thực hiện.
4. Kiểm định chất lượng GDMN
- Nhà trường xây dựng Kế hoạch kiểm tra nội bộ, thực hiện kiểm tra toàn diện 30% giáo viên, nhân viên và kiểm tra chuyên đề 100% giáo viên.
- Kiểm tra chuyên đề của Phòng GD&ĐT: Công tác nuôi dưỡng, VSATTP
- Thực hiện tự đánh giá theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Phấn đấu mức độ 2    
5. Công tác ngoại khóa, văn nghệ, TDTT:
       - Tham gia Hội diễn văn nghệ “Tiếng hát Thầy và Trò”, Liờn hoan giọng hát hay quận Hoàng Mai lần thứ IV năm 2018 kỷ niệm 15 năm thành lập Quận;
       - Hội thi Arobic măng non kỷ niệm 15 năm thành lập Quận có chất lượng
       - Tham gia Ngày hội Văn hóa - Thể dục thể thao cấp Quận xếp loại: Tốt  
7. Tăng cương xây dựng cơ sở vật chất, quản lý tài chính:
7.1 Xây dựng công tác tài chính:
a. Kết quả:
- Thực hiện thu chi theo Quy định.
- Sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ.
b. Giải pháp:
- Thông báo công khai các quy định của cơ quan tài chính. Thành lập tổ “Xây dựng dự toán” (BGH, kế toán, công đoàn, tổ trưởng) để từng thành viên tham gia ý kiến, đề xuất nhu cầu sử dụng kinh phí của từng bộ phận phự hợp thực tế.
- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, các loại quỹ và thông qua tập thể. Thông báo công khai, minh bạch tất cả các khoản thu chi theo quy định của cơ quan tài chính.
7.2 Xây dựng cơ sở vật chất:
a. Kết quả:
- Giữ vững danh hiệu Trường Chuẩn Quốc gia mức độ I.
- Ưu tiên đầu tư CSVC cho lớp MGL; bổ sung trang thiết bị và đồ dùng phục vụ hoạt động điểm của Quận về: Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non, không gian sáng tạo; Xây dựng môi trường sinh thái, góc thiên nhiên ”:
b. Giải pháp:
- Bảo quản trang thiết bị đó được đầu tư cấp phát theo danh danh mục trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Rà soát, bổ sung trang thiết bị và đồ dùng phục vụ  theo chương trình GDMN mới để đầu tư có trọng tâm. Lên kế hoạch cụ thể về danh mục, định mức và phân cấp trách nhiệm đầu tư.
- Tổ bảo vệ phối hợp với giáo viên có kế hoạch sửa chữa nhỏ đồ dùng trang thiết bị để tiết kiệm kinh phí.
- Chỉ đạo GV tăng cường tự làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo.
* Khó khăn: Hệ thống nhà vệ sinh,thiết bị vệ sinh, nền gạch, hệ thống quạt trần, nắp cống thải nước đang xuống cấp nghiêm trọng.
8. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GV, NV:
a. Kết quả:
- Xếp loại công chức: Xuất sắc: 09/61 đ/c- 15%; Hoàn thành tốt: 51/61 đ/c - 83%; Hoàn thành:1đ/c – 2%
- Tổng số buổi bồi dưỡng chuyên môn tại trường: 36 buổi
- 100% giáo viên có trình độ chuẩn trở lên, trong đó 75 % đạt trình độ trên chuẩn.
- 100% CBGV, NV tham gia chương trình đầy đủ, có chất lượng các lớp bồi dưỡng thường xuyên; bồi dưỡng chuyên môn, chuyên đề.
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn 36 buổi cỏc nội dung: Các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, văn bản quản lý chỉ đạo của ngành, chuẩn nghề nghiệp; Xây dựng kế hoạch giáo dục; Xây dựng môi trường; Phương pháp và hình thức tổ chức các bộ môn; Các hoạt động thí nghiệm, trải nghiệm cho trẻ; hoạt động tập thể.
- Thu nhập ngoài lương bình quân: 1.500.000đ/cô/tháng.
b. Giải pháp:
* Công tác bồi dưỡng nâng cao nhận thức:
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ:        
+ Triển khai các văn bản quy định liên quan đến đội ngũ: Thông tư 06/2015/TTLT-BGD ĐT-BNV ngày 16/3/2015; Thông tư 48/2011/TT-BGD ĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011; Thông tư 17/2016/TTLT-BGD ĐT ngày 21 tháng 6 năm 2016; Công văn 6089 ngày 27 tháng 10 năm 2014; Công văn 3755 ngày 3 tháng 8 năm 2016.
+ Tạo điều kiện cho CBQL, GV,NV tham gia các lớp học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đại học sư phạm (10 đ/c).
+ Bồi dưỡng 100% GV về xây dựng kế hoạch giáo dục theo đổi mới, đi sâu lĩnh vực nhận thức. Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm; không gian sáng tạo.
+  Bồi dưỡng giáo viên mới, yếu: Phương pháp tổ chức các hoạt động; soạn giảng..
+ Tổ chức kiến tập các bộ môn (Theo lịch trình ).
- Động viên, khuyến khích Cán bộ, giáo viên bổ sung bằng Tin học; Ngoại ngữ theo Thông tư 20
* Bồi dưỡng giáo dục chính trị tư tưởng:
+ Chi bộ tổ chức sinh hoạt cho nhóm cảm tình mỗi quý 1 lần.
+ Xây dựng ý thức và phương pháp đấu tranh phê và tự phê bình tốt (góp ý kiến trực tiếp, thẳng thắn)
* Đời sống:
- Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách hiện hành đối với CBVC. Thăm hỏi động viên kịp thời gia đình chính sách và có hoàn cảnh khó khăn.
- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 1năm/lần; Khuyến khích CBVC tham gia các hoạt động văn hoá thể thao.
7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục:
7.1 Tăng cường xây dựng nề nếp kỷ cương:
- Triển khai bằng văn bản tới các lớp và phòng ban, góc tuyên truyền. Quản lý và đánh giá chất lượng GV theo chuẩn nghề nghiệp; Thực hiện quản lý nhà trường theo kế hoạch công tác cụ thể của năm, tháng.
- Xây dựng các quy chế, quy định của trường và tổ chức thảo luận thống nhất công khai, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
* Thực hiện cải cách hành chính: Tin học trong quản lý (khai thác thông tin qua mạng, sử dụng hệ thống thư điện tử, sử dụng các phần mềm, ứng dụng CNTT trong quản lý hồ sơ, nhân sự…).
7.2 Triển khai thực hiện QCDC:
- Thực hiện đúng quy trình xây dựng các bản QCDC: rà soát QCDC cũ Tham gia góp ý kiến sửa đổi, bổ sung Tổ chức thảo luận thống nhất trong hội nghị viên chức. Hàng tháng có nhận xét đánh giá rút kinh nghiệm về việc thực hiện.
- Toàn thể CBVC thực hiện nghiêm túc Quy ước nếp sống văn hóa trong QCDC (nếu không thực hiện hạ thi đua tháng, đợt, học kỳ, cả năm…).
- Đại diện BGH, tổ bảo vệ, Tổ CM, Ban TTND kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định (tiết kiệm điện nước, chấp hành các nội quy, quy chế, VSMT…).
7.3 Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá:
a. Kết quả:
 - Tổng số phiếu kiểm tra trường thực hiện: 485/năm. Trong đó: Xếp loại Tốt: 315 phiếu đạt 59%, loại Khá 170 phiếu đạt 32%, đạt yêu cầu 50 phiếu đạt 9%.
+ Công tác VSMT, TTNV, công tác phòng chống dịch: 176 phiếu
+ Công tác chăm sóc, giáo dục: 259 phiếu: Tốt 86%; Khá: 14%.
+ Kiểm tra học kỳ 1,2: 04 phiếu/lớp/kỳ: 128 phiếu.
+ Kiểm tra sơ bộ: 01 phiếu/lớp/năm: 16 phiếu.
+ Kiểm tra đột xuất: 01 phiếu/cô/năm: 40 phiếu.
+ Kiểm tra chuyên đề: 9 chuyên đề.
+ Kiểm tra toàn diện: 14 đồng chí.
- Kết quả đón kiểm tra các cấp: đoàn kiểm tra công tác PCGD, YT học đường, PCCC, TTVMĐT, TDTT, chuyên đề... xếp loại Tốt.
b. Giải  pháp
- Coi trọng hình thức tự kiểm tra đánh giá: GV tự đối chiếu với các chuẩn quy định để đánh giá xếp loại cho mình. Tìm ra những mặt đã đạt và chưa đạt.
- Duy trì ban kiểm tra chất lượng, ban KT xây dựng KH kiểm tra năm học. Tăng cường kiểm tra đột xuất, kiểm tra lại sau khi đó được tư vấn để đánh giá sự tiến bộ, phát triển của CBVC. Lưu trữ đầy đủ và khoa học hồ sơ thanh kiểm tra.
- Chú trọng kiểm tra chuyên đề: Khám phá, LQVT và hệ thống bài tập để trẻ được trải nghiệm, kiểm tra kết quả trên trẻ (kỹ năng sống).
- BGH, tổ trưởng kết  hợp với Phường, PGD kiểm tra trường tư thục trên địa bàn Phường.
7.4 Công tác thi đua:
a. Kết quả:
        - Trường đạt danh hiệu:
        - Các đoàn thể (Chi bộ, công đoàn, chi đoàn):
        - Kiểm tra YTHĐ : 99.75/100 điểm ( Xếp loại tốt ).
        - Kiểm tra TDTT cấp Quận: Đạt 100/100 điểm ( Xếp loại tốt ).
        - Cụng tỏc phổ cập: Xếp loại tốt
        - Tham gia hội khỏe CBGVNV cấp quận đạt giải Ba kéo co.
Đạt giải nhì toàn đoàn Hội thi Bé khéo tay cấp Quận. (Đạt 1 giải Xuất sắc, 3 giải Nhất, 3 giải Nhì, 3 giải Ba, 1 giải Khuyến Khích)
+ Đạt 01 giải Ba -  Hội thi Tiếng hát Thầy và trò.
+ Đạt 01 giải ba Erobich cấp quận.
        - 05 GV, NV đạt giỏi cấp Quận (2 giải Nhì; 03 giải ba)
        - Tham gia tích cực các hoạt động của phường, ngành.
        -  Danh hiệu cá nhân:
        + Lao động tiên tiến: 36 người = 60%.
        + CSTĐ cơ sở: 5 đ/c gửi Quận xét duyệt.
       - 90-> 95% CBVC đạt yêu cầu các tiêu chí của thi đua đợt.
b. Giải pháp:
- Công đoàn cùng với chính quyền phát động thi đua 4 đợt/năm học, lựa chọn một số nội dung thi đua tiêu biểu nhằm khắc phục tồn tại và có cải tiến mới để nâng cao chất lượng CSGD, sát với từng đối tượng CBVC.
- Hội đồng thi đua tiếp tục hoàn thiện Quy chế thi đua năm học 2018-2019: Xây dựng tiêu chí đánh giá thi đua tháng, đợt dễ nhớ. Tổ chức quy chế, thi nuôi dạy giỏi, viết SKKN…
7.5 Công tác phối hợp quản lý của đoàn thể: Từng đoàn thể tự xây dựng kế hoạch, quy chế hoạt động phối hợp với chính quyền. Phân công từng đoàn thể chịu trách nhiệm chỉ đạo từng mảng công việc:
* Chi bộ: Tập trung lãnh đạo xây dựng khối đoàn kết, phát triển 1->2 đảng viên mới, GD chính trị tư tưởng cho quần chúng.
* Công đoàn: Chủ tịch tham gia quản lý, tổ chức BDCM cho CBVC và tổ chức các HĐGD cho HS. Chăm lo cho đời sống vật chất, tinh thần cho CBVC. Động viên 100% CBGV tích cực thực hiện các phong trào và các cuộc vận động.
* Chi đoàn: Đi đầu trong phong trào lao động sáng tạo, văn nghệ, ứng dụng CNTT.
7.6 Công tác thông tin báo cáo:
* Báo cáo 2 chiều đúng hạn, thông tin chính xác.
* Sử dụng CNTT trong báo cáo, cập nhật lưu trữ thông tin.
8. Công xã hội hóa hội nhập quốc tế và tuyên truyền về giáo dục mầm non:
a. Kết quả:
- 100% CMHS được tuyên truyền, phổ biến về các nội dung: Đổi mới GD; “Nhiệm vụ năm học”, “Xây dựng THTT, HSTC”, kiến thức về nuôi dạy trẻ, chuẩn bị toàn diện cho trẻ vào lớp 1 và các chương trình công tác khác.
- 100% CMHS cùng tham gia đóng góp xây dựng CSVC và tổ chức các hoạt động trong trường.
b. Giải pháp:
- Thực hiện nghiêm túc việc trao đổi thông tin hai chiều giữa nhà trường với PHHS thông qua bảng tuyên truyền, các buổi họp , vở “Bé chăm ngoan”.
- Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa gia đình và nhà trường ngay từ đầu năm học, kết hợp Ban đại diện CMHS trường, các lớp sử dụng nguồn kinh phí đóng góp của phụ huynh có hiệu quả.
- Công khai minh bạch các loại quỹ do cha mẹ trẻ đóng góp.
  c. Tồn tại:
Việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục kết quả chưa cao.
9/ Những tồn tại cần khắc phục:
        - Tiếp tục huy động các nguồn lực đầu tư sửa chữa CSVC, trang thiết bị để nâng cao chất lượng CSGD trẻ.
        - Cần xây dựng mũi nhọn chuyên môn của nhà trường đạt hiệu quả cao hơn.
        - BGH cần đi sâu bồi dưỡng nâng cao chất lượng soạn giảng và nghệ thuật lên lớp cho một số giáo viên mới.
        - Cần có biện pháp thực hiện tốt hơn nữa công tác xây dựng khẩu phần ăn, xây dựng món ăn mới.
III. PHƯƠNG HƯỚNG NĂM HỌC 2019 - 2020.
- Phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại, chuẩn bị tốt CSVC để hoàn thành các chỉ tiêu theo kế hoạch, đạt danh hiệu trường tiên tiến cấp quận.
- Tiếp tục đẩy mạnh thi đua "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh", "Xây dựng trường học thân thiện - Học sinh tích cực".
- Phối hợp tốt với UBND phường, các trường tư thục và cụm dân cư để làm tốt công tác phổ cập trẻ 5 tuổi.
- Bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ đặc biệt là đội ngũ giáo viên ,phấn đấu nâng cao tỷ lệ trên chuẩn, trong năm học phát triển thêm 3-4 đảng viên.
- Duy trì thực hiện tốt thường xuyên công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Thường xuyên thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt là tự kiểm tra và rút kinh nghiệm sau kiểm tra.
- Phối hợp tốt với các ban ngành đoàn thể trong nhà trường tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư, cải tạo sửa chữa cơ sở vật chất chuẩn bị đón chuẩn II.

thời tiết các vùng

Hà Nội
Đà Nẵng
TP Hồ Chí Minh

Bình chọn

Đánh giá thái độ tiếp công dân của cán bộ Một cửa quận