TIN TỨC KHÁC

Trường THCS Tân Mai: Rèn kĩ năng làm câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh ôn thi vào THPT môn Sinh học 9
Ngày đăng 07/09/2019 | 11:12  | View count: 1119

Sáng kiến kinh nghiệm: Rèn kĩ năng làm câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh ôn thi vào THPT môn Sinh học 9

     I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

     Năm học 2018-2019 là năm đầu tiên thực hiện thay đổi phương thức thi tuyển sinh vào lớp 10, học sinh sẽ thi toán- văn- ngoại ngữ và một môn thứ tư theo hình thức trắc nghiệm. Vậy nên, ngay từ đầu năm học tôi cũng như hầu hết các giáo viên rất lo lắng, tôi luôn trăn trở là nếu thi đúng môn sinh thì mình phải làm sao, phải dạy và kiểm tra học sinh như thế nào để đạt được kết quả tốt nhất giúp các em thi đỗ 100% vào lớp 10.

     Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một trong những khâu then chốt của quá trình rèn luyện. Đổi mới kiểm tra, đánh giá tạo động lực thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng, đảm bảo mục tiêu. Tôi đã đề ra phương hướng “Rèn kĩ năng làm câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh ôn thi vào THPT môn Sinh học 9” theo định hướng mới và thu được kết quả khả quan nên tôi cũng mạnh dạn nêu ra đây để mọi người cùng tham khảo và cho ý kiến

     Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trước hết cần tập trung thực hiện qua việc tổ chức kiểm tra thường xuyên liên tục (kiểm cuối giờ, kiểm tra 15 phút, kiểm tra 45 phút trở lên).

     Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá là hai hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau, đổi mới kiểm tra đánh giá là động lực đổi mới phương pháp dạy học, góp phần thực hiện mục tiêu giáo đào tạo. Quán triệt tinh thần đó, tôi đã thực hiện, thảo luận tìm ra phương pháp đổi mới kiểm tra, đánh giá ở các môn học đặc biệt là môn Sinh học bậc THCS.

     II. CƠ SỞ LÝ LUẬN

     Đánh giá chất lượng giáo dục gồm nhiều vấn đề, trong đó hai vấn đề cơ bản nhất là đánh giá chất lượng dạy của thầy cô và đánh giá chất lượng học của học sinh. Từ đó sẽ tạo động lực nâng cao chất lượng dạy và học.

     Kiểm tra - đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh. Qua đó, Ban giám hiệu có thể đánh giá được năng lực cũng như phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn.

     Trong qúa trình hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình, mỗi học sinh được trải qua quá trình giáo dục bao gồm các mặt giáo dục trí tuệ, đạo đức, thể chất, thẩm mĩ. Đánh giá chất lượng học tập của các môn học của học sinh thực chất là xem xét mức độ nhận thức cũng như năng lực mà học sinh có được sau mỗi kì học, mỗi năm học.

      Trong quá trình dạy học, giáo viên phải đặt ra những kế hoạch để kiểm tra mức độ đạt được yêu cầu so với mục tiêu đặt ra. Kiểm tra xem học sinh đạt được những yêu cầu về các mặt ở mức độ nào, so với mục tiêu môn học đề ra hoàn thành được đến đâu.

     Hoạt động dạy và học luôn cần có những thông tin phản hồi để điều chỉnh kịp thời nhằm tạo ra hiệu quả ở mức cao nhất thể hiện ở chất lượng học tập của học sinh. Đồng thời Ban giám hiệu biết được năng lực của giáo viên bộ môn từ đó có kế hoạch bồi dưỡng thêm.

Có 2 hình thức kiểm tra - đánh giá:

- Kiểm tra - đánh giá thường xuyên: thông qua các giờ học trên lớp hoặc công việc mà giáo viên bộ môn giao học sinh chuẩn bị ở nhà.

- Kiểm tra - đánh giá định kỳ: là hoạt động của giáo viên vào những thời điểm đã được qui định trong đề cương môn học, gắn các mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn với những phương pháp kiểm tra - đánh giá tương ứng nhằm đánh giá, định hướng việc đạt mục tiêu môn học ở giai đoạn tương ứng của học sinh.

+ Kết quả kiểm tra - đánh giá định kì được xem là kết quả học tập môn học của học sinh và là cơ sở để đánh giá chất khi kết thúc học kì.

Đổi mới kiểm tra đánh giá bao gồm nhiều mặt nhưng khâu thiết kế đề kiểm tra để đánh giá học sinh theo chúng tôi là khâu quan trọng nhất. Thiết kế đề phải xác định được mục đích, yêu cầu của đề; xác định mục tiêu dạy học; thiết lập ma trận hai chiều; thiết kế đáp án, biểu điểm, đồng thời tổ chức rút kinh nghiệm ở tổ bộ môn sau mỗi đợt kiểm tra.

Đề kiểm tra là phương tiện đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kỳ hay toàn bộ chương trình của một lớp học, một cấp học. Theo hướng dẫn của tài liệu tập huấn biên soạn câu hỏi và ra đề kiểm tra theo khung ma trận kiến thức, kỹ năng môn sinh học.

     III. CƠ SỞ THỰC TIỄN

  1. Thực trạng

Kế hoạch đổi mới kiểm tra, đánh giá phải được xác định từ đầu năm học, đầu học kì. Việc đánh giá kết quả bài học ( hay một chương, một phần chương trình,…) cần được tính đến ngày từ khi xác định mục tiêu và thiết kế bài học nhằm giúp học sinh và giáo viên nắm được những thông tin liên hệ ngược để điều chỉnh hoạt động dạy và học.

Nội dung kiểm tra, đánh giá phải toàn diện, bao gồm cả kiến thức, kĩ năng và phương pháp, không phải chỉ yêu cầu tái hiện lại kiến thức và kĩ năng.

Cần khắc phục thói quen khá phổ biến là trong khi chấm bài kiểm tra giáo viên chỉ chú trọng việc cho điểm, ít có những lời phê nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm của học sinh khi làm bài, không mấy quan tâm đến việc ra những quyết định sau khi kiểm tra nhằm điều chỉnh hoạt động dạy và học, bổ sung những lỗ hỏng kiến thức của học sinh, giúp đỡ riêng đối với học sinh yếu – kém, bồi dưỡng học sinh giỏi. Mặt khác, cần có biện pháp hướng dẫn học sinh tự đánh giá, có thói quen đánh giá lẫn nhau.

Bên cạnh việc nâng cao chất lượng các hình thức kiểm tra truyền thống, giáo viên cần tìm hiểu, áp dụng thử và phát triển các phương pháp trắc nghiệm khách quan (câu đúng – sai, câu nhiều lựa chọn, câu ghép đôi, câu điền khuyết,… ), nhận rõ những ưu điểm, nhược điểm của phương pháp này, sử dụng phối hợp, hợp lí với các phương pháp kiểm tra truyền thống.

Đổi mới kiểm tra, đánh giá là kiểm tra đánh giá trong toàn bộ quá trình dạy học. Kiểm tra đầu giờ học, không chỉ với mục đích cho điểm vào sổ mà trọng tâm là: kiểm tra đầu vào đã tương xứng nhiệm vụ nhận thức mới hay chưa? Nếu khéo léo qua đó giáo viên có thể gợi động cơ ban đầu, kích hoạt vùng phát triển gần nhất của học sinh, Kiểm tra trong giờ học và cuối giờ, nhằm củng cố, khắc sâu, gợi động cơ trung gian, Kiểm tra sau khi học, cuối nội dung, cuối chương, cuối kì, gợi động cơ kết thúc.

  1. Giải pháp

     Năm học 2018-2019 là năm học đầu tiên áp dụng đổi mới thi vào lớp 10 PTTH với hình thức thi 4 môn Văn, Toán, Anh và môn thứ 4 là một trong các môn Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, GDCD, bản thân tôi là một giáo viên dạy bộ môn Sinh học nhiều năm tôi nhận thấy đây là một cách làm hết sức cần thiết để các em phát triển toàn diện và tránh học lệch.

     Vì môn thứ 4 hình thức thi là trắc nghiệm nên lượng kiến thức trong đề thi sẽ rất rộng đòi hỏi học sinh phải nhớ và hiểu kiến thức một cách logic và khoa học. Để giúp các em có được điều đó theo tôi khi lên lớp giáo viên phải truyền đạt đầy đủ kiến thức cơ bản, bám sát tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng, hướng dẫn giảm tải, sử dụng hợp lý sách giáo khoa, sách tham khảo. Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần quan tâm đến các đối tượng học sinh, hướng dẫn cách học trên lớp, cách tự học ở nhà, cách làm bài trắc nghiệm, cách làm bài, cách trình bày cho phù hợp môn học. Hướng dẫn học sinh trung bình, yếu kiến thức cơ bản, tối thiểu để phấn đấu vượt điểm liệt, đạt trung bình khá; giao thêm bài tập nâng cao (tổng hợp, liên môn, thực tế...) để khích lệ học sinh khá, giỏi vượt khá, đạt giỏi.

     Thực tế giảng dạy giúp tôi ý thức một cách sâu sắc rằng việc ra đề là khâu quan trọng đầu tiên của quá trình phát hiện kiểm tra đánh giá học sinh. Đề đúng và hay sẽ phân hoá được trình độ học sinh giúp người thầy nắm trúng điểm mạnh điểm yếu của mỗi học sinh từ đó có thể đánh giá khách quan chính xác công bằng năng lực sự cố gắng vươn lên của học sinh; đồng thời tạo được niềm tin và hứng thú học tập cho học sinh khi hiểu được năng lực của mình. Học sinh phải tham khảo những bài do giáo viên  lựa chọn định hướng; Có thể học tập bạn  của mình (những thông tin, những ý mà giáo viên cho là đúng và hay). Hình thức này rất có hiệu quả bởi đó là những kiến thức do chính các em đề ra, các em rất tự hào khi có được kết quả mà được thầy cô và bạn mình trân trọng. Kỹ năng phân tích và áp dụng rộng rãi phải được tiến hành thường xuyên bằng hình thức ra đề cho các em làm thêm ở  nhà giáo viên tranh thủ chấm và chữa kỹ cho các em.

     Trong đánh giá kết quả học tập, cần hướng vào mục đích tìm được nội dung nào học sinh đã nắm vững, nội dung nào học sinh còn mơ hồ và mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng đã được qui định trong chương trình giảng dạy đến đâu. Qui trình biên soạn gồm:

Bước 1: Thiết lập ma trận đề kiểm tra

Bước 2: Biên soạn câu hỏi kiểm tra

Bước 3: Thảo luận trong nhóm đưa ra thang điểm và đáp án

Bước 4: Chấm điểm, thống kê kết quả

Bước 5: Nhận xét và rút kinh nghiệm

Để một bài thi trắc nghiệm đạt kết quả cao tôi luôn hướng dẫn các em thực hiện những nguyên tắc sau:

  1. Phải tìm được từ "chìa khóa” trong câu hỏi

     Từ chìa khóa trong mỗi câu hỏi chính là mấu chốt để giải quyết vấn đề. Mỗi khi đọc câu hỏi xong, điều đầu tiên là học sinh phải tìm được từ chìa khóa nằm ở đâu. Điều đó giúp định hướng được rằng câu hỏi liên quan đến vấn đề gì và đáp án sẽ gắn liền với từ chìa khóa ấy. Đó được xem là cách để giải quyết câu hỏi một cách nhanh nhất và tránh bị lạc đề hay nhầm dữ liệu đáp án.

  1. Tự đưa ra câu trả lời trước khi đọc đáp án

     Việc áp dụng cách thức tự đưa ra câu trả lời trước khi đọc đáp án ở đề thi khi mà các đáp án thường "na ná" nhau khiến dễ bị rối. Sau khi đọc xong câu hỏi, học sinh nên tự trả lời rồi đọc tiếp phần đáp án xem có phương án nào giống với câu trả lời mình đưa ra hay không. Chớ vội đọc ngay đáp án vì như thế rất dễ bị phân tâm nếu như kiến thức của mình không thực sự chắc chắn.

  1. Dùng phương pháp loại trừ

     Khi không có cho mình một đáp án thực sự chính xác thì phương pháp loại trừ cũng là một cách hữu hiệu giúp tìm ra câu trả lời đúng. Cụ thể: Mỗi câu hỏi thường có 4 đáp án, các đáp án cũng thường không khác nhau nhiều lắm về nội dung, thay vì đì tìm đáp án đúng, học sinh hãy thử tìm phương án sai... đó cũng là một cách hay và loại trừ càng nhiều phương án càng tốt.

     Khi không còn đủ cơ sở để loại trừ nữa thì hãy dùng cách phỏng đoán, nhận thấy phương án nào khả thi hơn và đủ tin cậy hơn thì khoanh vào phiếu trả lời. Đó là cách cuối cùng.

  1. Phân bổ thời gian và nhớ không được bỏ trống đáp án

     Việc đầu tiên là đọc qua một lượt tất cả các câu hỏi, xem những câu nào mình biết rồi thì nên khoanh ngay đáp án vào phiếu trả lời (nhớ dùng bút chì để có thể sửa đáp án nếu cần thiết).

     Sau khi làm hết những câu hỏi "trúng tủ" của mình thì chọn những câu hỏi đơn giản làm trước, vì bài thi trắc nghiệm các câu hỏi đều có thang điểm như nhau chứ không giống như bài thi tự luận. Chính vì vậy, câu hỏi khó hay dễ cũng đều có chung phổ điểm, nên khuyên học sinh hãy làm câu dễ trước để đảm bảo đạt tối đa số điểm. Chú ý phân bổ thời gian để không bỏ sót câu hỏi nào, nếu không biết đáp án thì hãy dùng phỏng đoán hay kể cả may mắn cũng được, điều cần là không được để trống đáp án.

     IV. BIÊN SOẠN CÁC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

  1. Đề kiểm tra cuối mỗi bài học: Ví dụ

Bài 1. MenDen người đặt nền móng đầu tiên cho di truyền học

a. Mục tiêu: Nắm vững kiến thức về khái niệm di truyền, biến dị, tính trạng,  giống thuần chủng, nhân tố di truyền, đối tượng nghiên cứu của di truyền

-Hiểu được cặp tính trạng tương phản, giống thuần chủng,

     -Nắm chắc nội dung phương pháp nghiên cứu của MenDen

b. Hình thức trắc nghiệm

Nội dung/ bài

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng ở cấp độ thấp/cao

Bài 1. MenDen người đặt nền móng đầu tiên cho di truyền học

 

-Khái niệm di truyền

-Biến dị,

-Tính trạng

 

-Cặp tính trạng tương phản

-Giống thuần chủng

-Nhân tố di truyền

-Đối tượng nghiên cứu di truyền

-Phương pháp nghiên cứu của MenDen (xác định nội dung)

100%=10đ(10câu)

30%=3điểm(3câu)

50%=5điểm(5câu)

20%=2điểm(2câu)

c. Câu hỏi kiểm tra: chọn 1 đáp án đúng nhất

Câu 1. Đối tượng của Di truyền học là

  1. Tất cả động thực vật và vi sinh vật.
  2. Cây đậu Hà Lan có khả năng tự thụ phấn cao.
  3. Các  sinh vật cụ thể và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
  4. Các thí nghiệm lai giống động vật, thực vật.

Câu 2. Di truyền là hiện tượng:

  1. Con cái giống bố hoặc mẹ về tất cả các tính trạng.
  2. Con cái giống bố và mẹ về một số tính trạng.
  3. Truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, cho các thế hệ con cháu.
  4. Truyền đạt các tính trạng của bố mẹ tổ tiên, tổ tiên cho con cháu.

Câu 3. Hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết được gọi là :

  1. Biến dị.
  2. Biến dị không có tính quy luật trong sinh sản.
  3. Biến dị có tính quy luật trong sinh sản.
  4. Biến dị tương ứng với môi trường.

Câu 4. Tính trạng là những 

  1. kiểu hình biểu hiện bên ngoài của cơ thể.
  2. những biểu hiện về hình thái của cơ thể.
  3. những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
  4. những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của cơ thể.

Câu 5. Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là

  1. Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.
  2. Phương pháp phân tích các thế hệ lai
  3. Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được.
  4. Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.

Câu 6. Theo Menđen, nhân tố di truyền quy định

  1. tính trạng nào đó đang được nghiên cứu.
  2. các đặc điểm về hình thái, cấu tạo của một cơ thể.
  3. các đặc điểm về sinh lí của một cơ thể.
  4. các tính trạng của sinh vật

Câu 7. Giống thuần chủng là giống có

  1. đặc tính di truyền đồng nhất ở thế hệ F1.
  2. đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định.Các thế hệ sau giống các thế hệ trước.
  3. đặc tính di truyền các tính trạng tốt cho thế hệ sau.
  4. biểu hiện các tính trạng trội có lợi trong sản xuất.

Câu 8. Yếu tố quan trọng dẫn đến thành công của Menđen là 

  1. Chọn đậu Hà Lan làm đối tượng thuận lợi trong nghiên cứu.
  2. Chọn lọc và kiểm tra độ thuần chủng của các dạng bố mẹ trước khi đem lai. 
  3. Sử dụng toán thống kê để xử lí kết quả.
  4. Có phương pháp nghiên cứu đúng đắn.

Câu 9. Menđen  chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các phép lai vì

  1. dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng
  2. dễ tác động vào sự biểu hiện các tính trạng.
  3. thực hiện phép lai có hiệu quả cao.
  4. dễ thống kê số liệu.

Câu 10. Nội dung không phải là của phương pháp phân tích các thế hệ lai là

  1. lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản.
  2. theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng qua các thế hệ lai.
  3. dùng toán thống kê phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.
  4. theo dõi sự di truyền toàn bộ các cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ.

Đáp án

1C

2D

3A

4C

5B

6D

7A

8B

9D

10A

  1. Thống kê điểm

Lớp

Điểm

0,1,2,3

Điểm

4,5

Điểm 6,7,8

Điểm

9,10

Trên TB

9A1(SS: 51)

0

0

7

44

100%

9A2 (SS: 43)

0

0

14

29

100%

9A3 (SS: 44)

0

2

13

29

95,5%

  1. Nhận xét và rút kinh nghiệm

-Câu hỏi phù hợp với mục tiêu bài học

-Mức độ nắm bài của học sinh rất tốt 

-Cần giảng lại cho học sinh lớp 9A3 về vấn đề mà em chưa rõ: Cặp tính trạng tương phản, giống thuần chủng và nội dung phương pháp nghiên cứu di truyền của MenDen

2. Đề kiểm tra 15 phút

a. Mục tiêu : Nắm vững kiến thức về Gen, NST,ADN, ARN, nội dung của lai 1cặp tính trạng, lai hai cặp tính trạng, phiên mã, dịch mã, đột biến gen, đột biến NST

b. Lập ma trận để kiểm tra:

Chủ đề

(nội dung, bài)

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng ở cấp độ thấp / cao

1. Cấu tạo chức năng cảu ADN, ARN

-Cấu tạo ADN

 

-Chức năng của ARN

 

2. Nguyên phân, giảm phân

 

-Diễn biến của NST ở các kì của nguyên phân

 

3. Gen, mã DT và quá trình nhân đôi ADN

 

 

- Nguyên tắc bổ sung trong nhân đôi ADN

- Xác định các loại mã bộ ba kết thúc

- Số bộ ba mã hóa axit amin.

4. Phiên mã và dịch mã

- Cấu trúc các loại ARN

- Cơ chế phiên mã

 

5. Đột biến gen

 

- Các dạng đột biến gen

 

- Bài tập về đột biến gen

6. NST và đột biến cấu trúc NST, số lượng NST

 

- Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST

- Hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc và số lượng NST.

10đ = 100%

(20 câu)

3đ = 30%

(6 câu)

5đ= 50%

(10 câu)

2đ = 20%

(4 câu)

 

c.  Câu hỏi  kiểm tra: Chọn 1 đáp án đúng nhất

Câu 1. Mã di truyền có các bộ ba kết thúc là:

A. AUX, UAG, UGX

C. UAA, UAG, UGA

B. UXA, UXG, UGX

D. UAU, UAX, UGG

Câu 2. Trong nguyên phân ở kì nào các nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn

A. Kì đầu              

B. Kì  giữa              

C. Kì sau                       

D. Kì cuối

Câu 3. Loại ARN vận chuyển axitamin là:

A. mARN

B. rARN

C. tARN

D. ARN của virut

Câu 4. Cho trình tự thích hợp của các ribônuclêôtit được tổng hợp từ 1 gen có đoạn mạch khuôn là:          A G X T T A G X A

A.  A G X U U A G X A        

C.  A G X T T A G X A

B.  U X G A A U X G U

D.  T X G A A T X G T

Câu 5: Trong quá trình phát sinh giao tử, từ 4 tế bào sinh tinh (tế bào mầm) sẽ tạo ra số tinh trùng là

A. 4

B. 8

c. 12

d. 16

Câu 6. Thể lệch bội (dị bội) là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở:

A. Một hay 1 số cặp NST

C. Một số cặp NST

B. Tất cả các cặp NST

D. Một cặp NST

Câu 7. Một người mang bộ NST có 45 NST với 1 NST giới tính X, người này

A. Nam, mắc hội chứng Đao

C. Nam, mắc hội chứng Tơcnơ

B. Nữ, mắc hội chứng Tơcnơ

D. Nữ, mắc hội chứng Đao

Câu 8. Loài cải củ có 2n = 18 NST, số NST ở thể tam bội là:

A. 9

B. 18

C. 27

D. 36

Câu 9. Ở 1 loài SV có bộ NST lưỡng bội 2n = 24 bị đột biến. Số lượng NST ở thể ba là:

A. 22

B. 25

C. 26

D. 28

Câu 10. ARN vận chuyển axit amin mở đầu tiến vào riboxom có bộ ba đối mã là:

A. UAX

B. AUX

C. AUA

D. XUA

Câu 11. Bệnh mù màu đỏ và lục do 1 gen lặn a kiểm soát. Gen trội A quy định khả năng nhìn màu bình thường. Cặp gen này nằm trên NST giới tính. NST Y không mang gen này.Người nam bị bệnh có kiểu gen

A. XAYA            

B. XAYa           

C. XaY            

D. XAY            

Câu 12. Loại độ biến gen nào xảy ra không làm thay đổi số liên kết hiđrô của gen

A. Thay thế 1 cặp A - T bằng cặp T- A

C. Thêm 1 cặp nucleotit

B. Thay thế 1 cặp A - T bằng cặp G- X

D. Mất 1 cặp nucleotit.

Câu 13. Loại đột biến gen được phát sinh do tác nhân đột biến 5- BU gây ra là:

A. Mất 1 cặp  Nucleotit

C. Thêm 1 cặp ncleotit

B. Thay thế 1 cặp A - T bằng cặp G- X

D. Thay thế 1 cặp A - T bằng cặp T- A

Câu 14. Những dạng đột biến cấu trúc NST nào thường gây chết

A. Mất đoạn  và lặp đoạn      

C. Lặp đoạn và đảo đoạn

B. Mất đoạn và đảo đoạn

D. Mất đoạn và chuyển đoạn.

Câu 15. Một axit amin trong phân tử prôtêin được mã hóa trên gen dưới dạng:

A. Mã bộ một

C. Mã bộ ba        

B. Mã bộ hai

D. Mã bộ bốn

Câu 16. Thông tin di truyền được mã hóa trong ADN dưới dạng trình tự

A. các bộ hai nucleotit qui định trình tự của các axit amin trong chuỗi polipeptit.

B. các bộ ba nucleotit qui định trình tự của các axit amin trong chuỗi polipeptit.

C. của mỗi nucleotit qui định trình tự của các axit amin trong chuỗi polipeptit.

D. các bộ 4 nucleotit qui định trình tự của các axit amin trong chuỗi polipeptit.

Câu 17. Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi của ADN là

A. A liên kết với U; G liên kết với X

C. A liên kết với T; G liên kết với X

B. A liên kết với X; G liên kết với T

D. A liên kết với U; G liên kết với T

Câu 18.  Mỗi chu kì xoắn của ADN cao 34A­o­­­ gồm 10 cặp nuclêôtit. Vậy chiều dài của mỗi cặp nuclêôtit tương ứng sẽ là

A. 340A­­­­ 

B. 31,7 Ao    

C. 17A­­­­      

D. 3,4 A­­­­

Câu 19.  Số nuclêôtit trong 1 chu kì xoắn của phân tử ADN là:

A. 10

B. 20

C. 40

D. 80

Câu 20. Dạng đột biến cấu trúc sẽ gây ung thư máu ở người là

A. Mất đoạn NST 21

C. Đảo đoạn NST 21

B. Lặp đoạn NST 21

D. Chuyển đoạn NST 21

 Đáp án

1C

2A

3C

4B

5D

6C

7B

8C

9B

10A

11C

12A

13B

14D

15C

16B

17C

18D

19B

20A

d. Thống kê điểm

Lớp

Điểm

0,1,2,3

Điểm

4,5

Điểm

6,7,8

Điểm

9,10

Trên TB

9A1(SS: 51)

0

0

8

43

100%

9A2(SS: 43)

0

0

17

26

100%

9A2(SS: 44)

0

0

14

30

95,5%

e. Nhận xét và rút kinh nghiệm

-Câu hỏi phù hợp với mục tiêu bài học

-Mức độ nắm bài của học sinh rất tốt 

-Khi nắm chắc từng bài rồi thì làm bài kiểm tra 15 ‘ sẽ đạt hiệu quả cao

3. Đề kiểm tra 45 phút

a. Mục tiêu : Nắm vững kiến thức về cơ chế di truyền và biến dị, tính qui luật của hiện tượng di truyền

b. Hình thức kiểm tra: trắc nghiệm– 10 điểm (tính trung bình mỗi câu 0,25đ)

c. Lập ma trận:

Chủ đề

(nội dung, bài)

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng ở cấp độ thấp/cao

1. Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

- Khái niệm mã DT

- Bộ ba kết thúc

- Enzim tham gia vào quá trình nhân đôi ADN

 

- Xác định tổng số Nuclêôtit

2. Phiên mã và dịch mã

 

- Cơ chế phiên mã, dịch mã

 

3. Đột biến gen

- Khái niệm đột biến gen

- Tác nhân gây đột biến gen

- Cơ chế phát sinh đột biến gen

 

4. NST và đột biến cấu trúc NST, số lượng NST

 

- Đơn phân của NST

- Cơ chế phát sinh và hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc NST.

- Xác định được sự thay đổi số lượng NST mỗi dạng sau đột biến.

- Ứng dụng đột biến đa bội trong chọn giống.

6. Qui  luật di truyền Menden

 

- Phương pháp nghiên cứu của Menden

- K/niệm lai phân tích

- Nhận biết được kết quả của phép lai phân tích.

- Cơ sở tế bào học của qui luật phân li và phân li độc lập của Menden.

 

- Xác định được tỉ lệ KG, KH trong trường hợp trội không hoàn toàn.

- Xác định được kết quả lai trong trường hợp trội lai phân tích 2 cặp tính trạng.

- Ý nghĩa của qui luật phân li độc lập của Menden.

- Xác định được tỉ lệ cá thể đồng hợp về 2 cặp tính trạng ở F2?

9. Di truyền liên kết với giới tính

- Một số bệnh liên quan đến gen liên kết với giới tính

- Nhận biết được phép lai thuận nghịch.

- Cơ chế xác định giới tính bằng NST

 

- Xác định được kết quả sự di truyền bệnh liên quan đến gen trên NST X (tính xác suất)

10. Ảnh hưởng của MT lên sự biểu hiện của gen

 

Mức mản ứng của KG do gen qui định

 

10đ= 100%

(40 câu)

3đ = 30%

(12 câu)

5đ =50%

(20 câu)

2đ = 20%

(8 câu)

d.  Câu hỏi kiểm tra: Chọn 1 câu trả lời đúng nhất:                      

Câu 1. Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa

A. di truyền          xác địnha

C. 1 phân tử ARN

B. 1 chuỗi polipeptit

D. 1 chuỗi pôlipeptit hay 1 phân tử ARN

Câu 2. Một đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit như sau:

- XAUAAGAAUXUUGX-

Trình tự nucleotit của đoạn ADN –(mạch mã gốc) đã tạo ra đoạn mARN này là:

A. -XATAAGAATXTTGX -

C. - GTATTXTTAGAAXG -

B.- GXAAGATTXTTATG -

D.- XGTTXTAAGAATAX- 

Câu 3. Theo thí nghiệm của Menđen, tỉ lệ các loại hợp tử ở F2

1AA : 2Aa : 1aa   . F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng vì

A. hoa đỏ là tính trạng trội, hoa trắng là tính trạng lặn.

B. tổ hợp AA biểu hiện kiểu hình hoa đỏ, aa biểu hiện kiểu hình hoa trắng.

C. các tổ hợp AA và Aa đều biểu hiện kiểu hình hoa đỏ.

D. tổ hợp Aa biểu hiện kiểu hình hoa đỏ, aa biểu hiện kiểu hình hoa trắng.

Câu 4. Ruồi giấm có 4 cặp NST, vậy ta có thể phát hiện được tối đa số nhóm gen liên kết là         

A. 2

B. 4

C. 6

D. 8

Câu 5: Để xác định độ thuần chủng của giống, cần thực hiện phép lai

A. Giao phấn.   

C. Tự thụ phấn.    

B. Lai phân tích     

D. Lai với cơ thể đồng hợp khác.

Câu 6. Các qui luật di truyền phản ánh

A. Xu thế tất yếu trong sự biểu hiện tính trạng của bố mẹ ở các thế hệ con cháu

B. Vì sao con giống bố mẹ

C. Tỉ lệ các loại KG ở thế hệ lai                 

D.  Tỉ lệ các loại KH ở thế hệ lai.

Câu 7. Trong trường hợp dưới đây, sự di truyền liên kết là gen

A. gen trội là trội hoàn toàn cùng qui định 1 loại tính trạng.

B. gen trội là trội hoàn toàn qui định các loại tính trạng khác nhau

C. cặp gen qui định các cặp tính trạng đang xét nằm gần nhau trên cùng 1 NST.

D. tính trạng đang xét luôn luôn biểu hiện cùng với nhau trong các thế hệ lai.

Câu 8. Ở bò sát, NST giới tính của cá thể đực thuộc dạng:

A. XX

B. XY

C. XO

D.XXY

Câu 9. Đột biến gen chỉ xuất hiện do

A. có sự  rối loạn trong quá trình nhân đôi NST.         

B. các tác nhân đột biến từ bên ngoài môi trường.

C. các tác nhân đột biến xuất hiện ngay trong cơ thể sinh vật.

D. tác nhân đột biến bên trong và bên ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình nhân đôi ADN.

Câu 10 . Thành phần hóa học của NST gồm 

A. phân tử prôtêin   

C. Prôtêin và phân tử ADN  

B. phân tử ADN   

 D. axit và bazơ

Câu 11. Trong quá trình nhân đôi ADN, Enzim nối ở đây là:

A. hêlicaza.

B. ADN giraza.

C. ADN ligaza.

D.ADN polimeraza.

Câu 12. Hai gen B và b cùng nằm trong 1 tế bào và có chiều dài bằng nhau. Môi trường nội bào cung cấp cho quá trình tự sao liên tiếp 2 lần từ gen B là 9000 nucleotit. Số nucleotit của mỗi gen là

A. 1200

B. 1800

C. 2400

D. 3000

Câu 13. Mã di truyền là mã bộ 

A. một, tức là cứ 1 Nu xác định 1 aa.         

C. ba, tức là cứ 3 Nu xác định 1 aa. 

B. hai, tức là cứ 2 Nu xác định 1 aa.

D. bốn, tức là cứ 4 Nu xác định 1 aa.         

Câu 14. Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là

A. Sự kết hợp theo nguyên tắc: Một giao tử đực với một giao tử cái.

B. Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội.

C. Sự tổ hợp bộ nhiễm sắc thể của giao tử đực và giao tử cái.

D. Sự tạo thành hợp tử.

Câu 15. Phương pháp độc đáo của Menden trong việc nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng di truyền là:

A. lai giống.

C. sử dụng xác suất thống kê.          

B. lai phân tích.

D. phân tích cơ thể lai.

Câu 16. Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly của Menden là sự

A. tự nhân đôi của NST ở kỳ trung gian và sự phân li đồng đều của NST ở kỳ sau của quá trình giảm phân.

B. phân ly độc lập của các cặp NST tương đồng (dẫn tới sự phân li độc lập của gen tương ứng) tạo các loại giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh.

C. phân ly đồng đều của cặp NST trong giảm phân và sự tổ hợp lại của các NST trong thụ tinh.

D. tự nhân đôi, phân ly của các NST trong giảm phân và sự tổ hợp lại của các NST trong thụ tinh

Câu 17. Lai phân tích là phép lai giữa

A. 2 cơ thể có tính trạng tương phản nhau.

B. 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản.

C. cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra giữa kiểu gen.

D. cơ thể mang kiểu gen trội với cơ thể có kiểu gen lặn.

Câu 18. Cặp phép lai sau đây là phép lai thuận nghịch

A. ♀AA x ♂aa và ♀AA x ♂aa.       

C. ♀AABb x ♂aabb và

♀AABb x ♂aaBb.   

B. ♀Aa x ♂aa và ♀aa x ♂AA

D.♀AABB x ♂aabb và

♀aabb x ♂AABB.

Câu 19. Trong trường hợp trội không hoàn toàn. Tỷ lệ kiểu gen và tỷ lệ kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là:

A. 1:2:1 và 1:2:1.

B. 3:1 và 1:2:1.

C. 1:2:1 và 3:1.

D. 1:2:1 và 1:1.

Câu 20.Ý nghĩa của di truyền liên kết là

A. được vận dụng để chọn những nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau.

B. được vận dụng trong xây dựng luật hôn nhân.

C. được sử dụng để xác định kiểu gen của các cơ thể đem lai.

D. được vận dụng để tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

Câu 21. Dạng đột biến có giá trị trong chọn giống cây trồng nhằm tạo ra những giống có năng suất cao, phẩm chất tốt, không có hạt là đột biến

A. gen

B. lệch bội

C. đa bội

D. cấu trúc NST

Câu 22. Một cặp vợ chồng: người vợ có bố và mẹ đều mù màu, người chồng có bố mù màu và mẹ không mang gen bệnh. Con của họ sinh ra có thể là

A. tất cả con gái đều không bị bệnh, tất cả con trai đều bị bệnh.

B. tất cả con trai, con gái đều bị bệnh.

C. ½ con gái mù màu, ½ con gái không bị mù màu, ½ con trai bị mù màu, ½ con trai không bị mù màu.

D. tất cả con trai mù màu, ½ con gái mù màu, ½ con gái không mù màu.

Câu 23. Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 cặp NST tương đồng tăng thêm 1 chiếc gọi là thể

A. đa nhiễm

B. tam nhiễm

C. tam bội

D. đa bội

Câu 24. Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh do đột biến gen lặn trên NST giới tính X gây nên là bệnh:

A. máu khó đông

C. hồng cầu lưỡi liềm

B. Đao

D. tiểu đường

Câu 25. Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng làm cho số lượng vật chất di truyền không thay đổi là:

A. Chuyển đoạn

B. Đảo đoạn

C. Mất đoạn

D. Lặp đoạn

Câu 26. Đột biến mất đoạn NST thường gây hậu quả:

A. Tăng cường độ biểu hiện tính trạng

C. Mất khả năng sinh sản của sinh vật

B. Giảm sức sống hoặc làm chết SV

D. Giảm cường độ biểu hiện tính trạng.

Câu 27. Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây qui định

A. Kiểu gen của cơ thể

C. Thời kì phát triển

B. Điều kiện môi trường

D. Thời kì sinh trưởng

Câu 28. Thể đa bội thường gặp ở:

A. Vi sinh vật

C. Thực vật và động vật         

B. Thực vật

D. Động vật bậc cao

Câu 29. Đột biến gen là những biến đổi:

A. KG của cơ thể do lai giống          

B. Trong vật chất di truyền ở cấp độ tế bào

C. liên quan tới 1 cặp nucleotit (đột biến điểm) hoặc 1 số cặp nucleotit

D. kiểu hình do ảnh hưởng của MT.

Câu 30. Những dạng đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi tổng số nuclêôtit và số liên kết hiđrô so với gen ban đầu:

A. Mất một cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hiđrô

B. Thay thế 1 cặp nuclêôtit và them 1 cặp nuclêôtit

C. Mất một cặp nuclêôtit và đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit

D. Đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hiđrô

Câu 31. Ở cà chua (2n = 24 NST), số NST ở thể tam bội là

A. 25

B. 27

C. 36

D. 48

Câu 32. Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST là

A. Quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của NST bị rối loạn   

B. Cấu trúc NST bị phá vỡ

C. Sự phân li không bình thường của 1 hay nhiều cặp NST ở kì sau của quá trình phân bào

D. Quá trình tự nhân đôi NST vị rối loạn.

Câu 33. Trong trường hợp 1 gen qui định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb  x  aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ:

A. 1 : 1 :1 :1

B. 3 :1

C. 9 :3 :3 :1

D. 1 :1

Câu 34. Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra số giao tử là

A.2

B.4

C.8

D.16

Câu 35. Dạng đột biến cấu trúc NST mà enzim thủy phân tinh bột ở lúa mạch có hoạt tính cao là

A. Mất đoạn NST 

C. Lặp đoạn NST   

B. Đảo đoạn NST  

D. Chuyển đoạn NST

Câu 36. Đơn phân của NST là :

A. peptit.   

B. Nuclêôtit.        

C. Axit amin.

D. Nuclêôxôm.

Câu 37. Tại sao đột biến cấu trúc thường gây hại cho bản thân sinh vật vì

A. hầu hết thể đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể bị chết

B. thể đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều có kiểu hình không bình thường

C. khó gây đột biến nhân tạo

D. do phá vỡ cấu trúc nhiễm sắc thể hoặc  làm tha y đổi sự sắp xếp gen trên NST

Câu 38. Qui luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng

A. Các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.

B. Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối

C. Sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào

D. Các gen qui định tính trạng nằm trên cùng 1 NST

Câu 39 . Cơ chế nào dẫn đến phát sinh thể đa bội

 A. Bộ nhiễm sắc thể không phân li trong quá trình phân bào

 B. Thoi phân bào  không hình thành nên toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể không phân li

 C. Các điều kiện ngoại cảnh thay đổi đột ngột

 D. Trong quá trình phân bào bộ nhiễm sắc thể phân li bình thường

Câu 40. Nếu P tuần chủng về 2 cặp gen tương phản phân li độc lập và F1 được tạo ra được tiếp tục lai với nhau thì tổng tỉ lệ các thể đồng hợp thu được ở F2

A. 12,5%

B. 18,75%

C. 25%

D. 37,5%

 Đáp án :

1D

2C

3C

4A

5B

6A

7C

8A

9D

10C

11C

12D

13C

14C

15D

16C

17B

18D

19A

20A

21C

22A

23B

24A

25B

26B

27A

28B

29C

30D

31D

32C

33A

34B

35C

36D

37D

38B

39B

40C

d. Thống kê điểm

Lớp

Điểm

0,1,2,3

Điểm

4,5

Điểm 6,7,8

Điểm

9,10

Trên TB

9A1(SS: 51)

0

0

7

44

100%

9A2(SS: 43)

0

0

12

31

100%

9A2(SS: 44)

0

0

11

33

95,5%

e. Nhận xét và rút kinh nghiệm

-Câu hỏi phù hợp với mục tiêu bài học

-Mức độ nắm bài của học sinh rất tốt 

-Đạt mục tiêu đề ra tuy nhiên cần khắc phục một số hiện tượng nhầm lẫn ở học sinh

     V. BIÊN SOẠN CÁC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

     1. Đề kiểm tra cuối bài

Ví dụ Bài: Môi trường và các nhân tố sinh thái

a. Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm môi trường sống của sinh vật, yếu tố sinh thái, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái

b. Hình thức trắc nghiệm: 10đ/10câu(mỗi câu 1đ)

c. Ma trận

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng ở cấp độ thấp/cao

Bài 1. Môi trường và các nhân tố sinh thái

-Khái niệm môi trường

-Các loại môi trường

-Khái niệm giới hạn sinh thái

-Khái niệm yếu tố sinh thái, nhân tố sinh thái

-Giới hạn môi trường sống của mỗi sinh vật

-Hiểu giới hạn sinh thái của mỗi sinh vật

 

-Vẽ được giới hạn sinh thái

-Xác định được khoảng thuận lợi, diểm cực thuận

100%=10đ(10 câu)

30%=3đ(3 câu)

50%=5đ(5 câu)

20%=2đ (2 câu)

d. Câu hỏi kiểm tra: Chọn 1 đáp án đúng nhất

Câu 1. Môi trường sống của sinh vật là nơi sinh vật

A. tìm kiếm thức ăn

C. sinh sống 

B. cư trú

D. làm tổ

Câu 2. Môi trường sống của sinh vật bao gồm

A. nhân tố vô sinh

C. cả A và B 

B. nhân tố hữu sinh

D. Hoặc A hoặc B tùy sinh vật

Câu 3. Có những loại môi trường chủ yếu

A. đất, nước, không khí

C. nước, không khí, sinh vật

B. không khí, đất, sinh vật

D. đất, nước, không khí, sinh vật  

Câu 4. Nhân tố sinh thái là các yếu tố của môi trường tác động

A. trực tiếp lên sinh vật

C. gián tiếp lên sinh vật

B. gián tiếp hoặc trực tiếp lên sinh vật

D. lên tự nhiên

Câu 5. Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với

A. 1 nhân tố sinh thái xác định 

C. 3 nhân tố sinh thái xác định

B. 2 nhân tố sinh thái xác định

D. tất cả các nhân tố sinh thái

Câu 6. Con người được xếp vào nhóm nhân tố sinh thái đặc biệt vì con người có

A. tư duy

C. sáng tạo

B. lao động có mục đích 

D. hình thái khác động vật khác

Câu 7. Giun đũa, giun kim sống trong môi trường

A. đất

B. nước

C. không khí

D. sinh vật

Câu 8. Những sinh vật sống trong đất là

A. Chim bồ câu, chim én

C. Hổ, báo, sư tử

B. Cá trôi, cá quả, cá rô phi

D. Giun đất, dế trũi

Câu 9. Giới  hạn chịu đựng của cá rô phi trong khoảng

A. 50C đến 300C

C. 50C đến 420C

B. 300C đến 420C

D. 50C đến 350C

Câu 10. Cho biết nhiệt độ  300C trong giới hạn chịu đựng của cá rô phi được gọi là

A. Giới hạn trên

C. Giới hạn dưới

B. điểm cực thuận

D. khoảng cực thuận

Đáp án

1C

2C

3D

4B

5A

6B

7D

8D

9C

10B

d. Thống kê điểm

Lớp

Điểm

0,1,2,3

Điểm

 4,5

Điểm 6,7,8

Điểm

9,10

Trên TB

9A1(SS: 51)

0

0

8

43

100%

9A2(SS: 43)

0

1

15

27

98%

9A2(SS: 44)

0

5

14

25

89%

e. Nhận xét và rút kinh nghiệm

-Câu hỏi phù hợp với mục tiêu bài học

-Mức độ nắm bài của học sinh rất tốt 

-Cần giảng lại cho  học sinh  về vấn đề mà em chưa rõ: Nhầm lẫn về khái niệm môi trường, hiểu chưa rõ về khái niệm giới hạn sinh thái dẫn đến điểm chưa cao

2. Bài kiểm tra 15 phút

a . Mục tiêu : Nắm vững kiến thức về cá thể, quần thể sinh vật, quần xã sinh vật, sự biến động số lượng cá thể của quần thể, diễn thế sinh thái.

b. Hình thức : trắc nghiệm khách quan –10 điểm (20 câu – mỗi câu 0.5đ)

c. Lập ma trận để kiểm tra:

Chủ đề

(nội dung, bài)

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng ở cấp độ thấp+cao

1. Môi trường và các nhân tố sinh thái

- khái niệm giới hạn sinh thái

 

 

-Các sinh vật ở các môi trường sống khác nhau.

2. QTSV và mối quan hệ

 

- Khái niệm QTSV

- lấy ví dụ về QTSV

- Giải thích quan hệ hỗ trợ cùng loài

3. Các đặc trưng cơ bản của QTSV

Khái niệm mật độ cá thể

- Các đặc trưng cơ bản của quần thể: sự phân bố, Mật độ, kích thước của quần thể.

- Ý nghĩa của phân bố theo nhóm.

- Các yếu tố phụ thuộc vào kích thước của quần thể

- Hậu quả của kích thước quần thể khi vượt quá mức tối đa, tối thiểu

 

4. Biến động số lượng cá thể của QTSV

 

- lấy được VD về các dạng biến động số lượng cá thể.

- Yếu tố chi phối sự điều chỉnh số lượng cá thể của QT

- Giải thích được vì sao có sự biến động theo chu kì?

5. QXSV và 1 số đặc trưng cơ bản của QX

-K/niệm QXSV

-K/niệm quan hệ hội sinh.

- Ví dụ về QXSV

- Vai trò của loài ưu thế trong QXSV

- Các mối quan hệ trong QXSV

- Giải thích được quan hệ giữa các loài khi sống cùng 1 MT

10đ= 100%

(20 câu)

3đ = 30%

(6câu)

5đ =50 %

(10 câu)

10đ= 100%

(20 câu)

d . Câu hỏi kiểm tra: Chọn 1 đáp án đúng nhất

Câu 1. Nếu kích thước quần thể vượt quá kích thước tối thiểu thì đưa đến hậu quả

A. phần lớn các cá thể bị chết do cạnh tranh gay gắt              

B. quần thể bị phân chia thành hai

C. một số cá thể cùng loài nhập cư đến quần thể

D. một phần cá thể bị chết do dịch bệnh 

Câu 2. Ví dụ nào sau đây là quần xã:

A. tập hợp những cá thể chim trong rừng  

B. Tập hợp những con cá chép trong hồ

C. tập hợp những con gà trong sân           

D. Tập hợp nhựng cây thông nhựa trong rừng.

Câu 3. Những con cá trong hồ là:

A. quần thể.

B. tập hợp cá thể cá.

C. quần xã.

D. hệ sinh thái   

Câu 4. Điều không đúng khi kết luận mật độ quần thể được coi là một trong những đặc tính cơ bản vì mật độ có ảnh hưởng tới:  

A. mức độ sử sụng nguồn sống trong sinh sản và tác động của loài đó trong QX

B. mức độ lan truyền của vật kí sinh.

C. tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản.

D. các cá thể trưởng thành.

Câu 5. Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là:

A. sức sinh sản.

C. sức tăng trưởng của cá thể.

B. sự tử vong.

D. nguồn thức ăn từ môi trường.

Câu 6. Nấm và vi khuẩn lam trong địa y có mối quan hệ:

A. Hội sinh

B. Cộng sinh

C. Kí sinh

D. Cạnh tranh

Câu 7. Điểm không đúng với khái niệm quần thể là

A. Nhóm cá thể cùng loài có lịch sử phát triển chung.  

B. Tập hợp ngẫu nhiên nhất thời.

C. Kiểu gen đặc trưng ổn định.                                     

D. Có khả năng sinh sản.

Câu 8. Đối với TV, mọc thành nhóm với mật độ thích hợp có tác dụng:

A. Giảm bớt sức thổi của gió bão     

B. Tăng khả năng chống chịu của cây đối với sâu bệnh

C. Tăng khả năng lấy nước của cây 

D. Tăng cường độ quang hợp.

Câu 9. Ví dụ sau đây là quần thể sinh vật

A. Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng trong rừng mưa nhiệt đới.

B. Tập hợp các con cá chép, cá rô phi, cá mè sống chung trong một cái ao.

C. Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.

D. Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng đông bắc Việt Nam.

Câu 10. Có sự biến động số lượng cá thể trong quần thể theo chu kì vì do

A. sự thay đổi thời tiết có tính chu kì   

B. sự tăng giảm nguồn dinh dưỡng có tính chu kì

C. sự sinh sản có tính chu kì              

D. những thay đổi có tính chu kì của điều kiện MT

Câu 11. Kích thước của quần thể thay đổi không phụ thuộc vào yếu tố

A. sức sinh sản

C. cá thể nhập cư và xuất cư            

B. mức độ tử vong        

D. tỷ lệ đực cái

Câu 12. Loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã vì

A. có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh

B. tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh

C. tuy có số lượng cá thể ít nhưng hoạt động mạnh

D. có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh

Câu 13. Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới:

A. cấu trúc tuổi của quần thể 

B. kiểu phân bố cá thể của quần thể.

C. khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể.

D. mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

Câu 14. Trong một cái ao kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa 2 loài cá có cùng nhu cầu thức ăn là

A. Cạnh tranh

C. Vật ăn thịt – con mồi

B. Kí sinh

D. Ức chế - cảm nhiễm

Câu 15. Một quần thể có cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, sinh sản, sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm tuổi

A. đang sinh sản

C. trước sinh sản và đang sinh sản.

B. trước sinh sản

D. đang sinh sản và sau sinh sản

Câu 16. Quan hệ hội sinh là hai loài cùng sống với nhau

A. trong đó một loài có lợi, một loài không bị ảnh hưởng gì.

B. và cùng có lợi.

C. gây hiện tượng ức chế sự phát triển lẫn nhau.

D. gây ảnh hưởng cho các loài khác.

 Câu 17. Quan hệ giữa chim sáo và trâu rừng: sáo thường đậu trên lưng trâu, bắt chấy rận để ăn. Đó là mối quan hệ

A. cộng sinh

B. hợp tác.

C. kí sinh- vật chủ

D. cạnh tranh.

Câu 18. Giun sán sống trong ruột người đó là mối quan hệ:  

A. cộng sinh

B. hợp tác.

C. kí sinh- vật chủ

D. cạnh tranh.

Câu 19. Trong quần xã sinh vật, nếu một loài sống bình thường nhưng vô tình gây hại cho cho loài khác, đó là mối quan hệ

A. sinh vật này ăn sinh vật khác

C. kí sinh   

B. hợp tác

D. ức chế cảm nhiễm.

Câu 20. Các loài trong quần xã có mối quan hệ

A. Quan hệ hỗ trợ.        

C. Quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng.

B. Quan hệ đối kháng.

D. Không có quan hệ gì.

 Đáp án  

1C

2A

3C

4B

5D

6B

7B

8A

9D

10D

11D

12A

13C

14A

15C

16A

17B

18B

19D

20C

d. Thống kê điểm

Lớp

Điểm

0,1,2,3

Điểm

4,5

Điểm 6,7,8

Điểm

9,10

Trên TB

9A1(SS: 51)

0

0

8

43

100%

9A2(SS: 43)

0

0

17

26

100%

9A2(SS: 44)

0

0

14

30

95,5%

e. Nhận xét và rút kinh nghiệm

-Câu hỏi phù hợp với mục tiêu bài học

-Mức độ nắm bài của học sinh rất tốt 

-Hiệu quả đạt được cao.

3. Đề kiểm tra 45’

a. Mục tiêu: Công nghệ tế bào, công nghệ gen, ưu thế lai và thoái hóa giống, môi trường và các nhân tố sinh thái, QTSV, Các đặc trưng của QT, QXSV,  diễn thế sinh thái, Hệ sinh thái, Trao đổi vật chất trong HST, Dòng năng lượng trong HST

b. Hình thức: trắc nghiệm khách quan -10 điểm/40 câu(mỗi câu 0,25đ)

c. Lập ma trận:

Chủ đề

(nội dung, bài)

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng ở cấp độ thấp + cao

1. MT và các nhân tố sinh thái

 

- Vai trò của ổ sinh thái

- ý nghĩa của giới hạn sinh thái

- Cấp độ SV phụ thuộc vào MT sống

2. Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong QT.

 

 

 

- Mối quan hệ cạnh tranh trong QT

 

3. Các đặc trưng cơ bản của QT

 

- Tỉ lệ giới tính, mật độ, sự tăng trưởng của QT

- Nêu được vai trò của tháp tuổi trong tự nhiên

4. Quần xã sinh vật và các đặc trưng của QX

 

- Hiện tượng khống chế sinh học

- Đặc trưng cơ bản của QX

- Các mối quan hệ trong QX

 

-Các yếu tố tác động lên QX

 

5.  Công nghệ tế bào/gen

 

 

- Khái niệm công nghệ tế bào,gen

- Ứng dụng của công nghệ tế bào, gen

6. Hệ sinh thái

- Các kiểu HST trên Trái đất

- Cấu trúc của HST

- Dòng năng lượng trong HST

- Thành phần của chuổi thức ăn, lưới thức ăn

100% =10đ

(40câu)

3đ = 30%

( 12 câu)

5đ = 50%

(20câu)

2đ = 20%

( 8 câu)

d. Câu hỏi kiểm tra: Chọn 1 đáp án đúng nhất

Câu 1. Sinh thái học nghiên cứu mối quan hệ giữa

  1. môi trường lên sinh vật
  2. sinh vật lên môi trường
  1. sinh vật lên sinh vật
  2. cả a, b, c đúng

Câu 2. Công nghệ tế bào được ứng dụng trong

  1. vi nhân giống
  2. nhân bản vô tính
  1. chọn giống tế bào xôma biến dị
  2. cả a, b, c đúng

Câu 3. Chọn từ điền vào chỗ trống trong câu: “ Trong chọn giống cây trồng, người ta sử dụng trực tiếp các cơ thể mang đột biến để………hoặc sử dụng trong các tổ hợp lai kết hợp với chọn lọc để tạo ra giống mới”

  1. sản xuất
  2. nhân lên
  1. phát triển
  2. tạo ra

Câu 4.  Trong kĩ thuật di truyền, đối tượng thường được dùng trong sản xuất là

  1. vi khuẩn E.coli
  2. tế bào động vật
  1. tế bào thực vật
  2. tế bào người

Câu 5. Phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn được sử dụng chủ yếu để

  1. củng cố các đặc tính quý, tạo dòng thuần
  2. kiểm tra và đánh giá kiểu gen của từng dòng thuần
  1. tạo giống mới
  2. tạo ưu thế lai

Câu 6. Phương pháp ít hoặc không hay dùng trong chọn giống vật nuôi là

  1. tạo giống ưu thế lai
  2. lai hữu tính
  1. tạo giống đa bội
  2. cải tạo giống địa phương

Câu 7. Môi trường sống của sinh vật gồm;

  1. đất và nước
  2. nước và không khí
  1. đất và không khí
  2. tất cả những gì bao quanh sinh vật

Câu 8. Điểm gây chết trên của cá rô phi ở Việt Nam là

  1. 20C
  2. 50C
  1. 300C
  2. 420C

Câu 9. Nguồn gốc sâu xa của năng lượng cung cấp cho hoạt động của con người là từ

  1. thực vật
  2. động vật
  1. ánh sáng mặt trời
  2. ôxi và nước

Câu 10. Hiện tượng cây đậu trong chậu đặt bên cửa sổ cong về phía ánh sáng là do ảnh hưởng của nhân tố

  1. nhiệt độ
  2. ánh sáng
  1. độ ẩm
  2. không khí

Câu 11. Nhóm toàn động vật biến nhiệt là

    A. cá chép, thằn lằn, hổ, gà

    B. cá rô phi, rắn nước, cá sấu, ốc sên

     C. châu chấu, gấu, chim bồ câu, đại bàng

     D. sư tử, hươu, nai, trâu

Câu 12. Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là quan hệ

  1. hỗ trợ
  2. cộng sinh
  1. kí sinh
  2. cạnh tranh

Câu 13. Quan hệ giữa tôm ở nhờ và hải quì là quan hệ

  1. hỗ trợ
  2. cộng sinh
  1. kí sinh
  2. cạnh tranh

Câu 14. Nhóm sinh vật có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường là nhóm sinh vật

  1. hằng nhiệt
  2. biến nhiệt
  1. hằng nhiệt và biến nhiệt
  2. không có nhóm nào

Câu 15. Quan hệ đối địch giữa các loài gồm

  1. cạnh tranh, kí sinh, nửa kí sinh
  2. kí sinh, nửa kí sinh, sinh vật ăn sinh vật khác
  1. cạnh tranh, sinh vật ăn sinh vật khác
  2. cạnh tranh, kí sinh, nửa kí sinh, sinh vật ăn sinh vật khác.

Câu 16. Cấp độ chịu ảnh hưởng của nhân tố môi trường rõ nhất là

  1. cá thể
  2. quần thể
  1. quần xã
  2. hệ sinh thái

Câu 17. Lá rụng vào mùa thu sang đông có tác dụng làm cho cây giảm

  1. tiếp xúc với môi trường
  2. thoát hơi nước.
  1. quang hợp
  2. tiêu phí năng lượng

Câu 18. Độ đa dạng của một quần xã sinh vật được thể hiện ở đặc điểm có

  1. thành phần loài phong phú
  2. nhiều nhóm tuổi khác nhau
  1. số lượng loài nhiều.
  2. nhiều tầng phân bố

Câu 19. Đặc điểm không có ở quần thể là

  1. các cá thể cùng loài
  2. các cá thể khác loài
  1. cùng sống trong một không gian
  2. có khả năng giao phối với nhau

Câu 20. Nhóm tuổi quyết định đến sự phát triển của quần thể là

  1. trước sinh sản
  2. đang sinh sản
  1. sau sinh sản
  2. cả B, C đúng

Câu 21. Mật độ của quần thể sẽ thay đổi theo

  1. mùa, năm, chu kì sống của sinh vật
  2. nguồn sống( thức ăn, nơi ở…)
  1. biến động bất thường của môi trường
  2. cả A, B, C.

Câu 22. Nhóm tuổi sinh sản và lao động trong quần thể người là

    A. từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi

    B. từ 15 đến 50 tuổi

     C. từ 15 đến 64 tuổi

     D. từ 18 đến 60 tuổi.

Câu 23. Chuỗi thức ăn là một dãy các sinh vật có quan hệ …….với nhau

  1. dinh dưỡng
  2. nguồn gốc
  1. cạnh tranh
  2. hợp tác

Câu 24. Độ đa dạng của quần xã được thể hiện ở

  1. số lượng cá thể nhiều
  2. mật độ cá thể cao
  1. số lượng loài phong phú
  2. đầy đủ 3 loại sinh vật: sản xuất, tiêu thụ, phân giải

Câu 25. Dấu hiệu có ở quần xã mà không có ở quần thể

  1. tỉ lệ giới tính
  2. độ nhiều
  1. thành phần nhóm tuổi
  2. mật độ

Câu 26. Vai trò khống chế sinh học trong quần xã là

  1. làm tăng số lượng cá thể trong quần xã
  2. làm giảm số lượng cá thể trong quần xã
  1. đảm bảo sự cân bằng sinh học trong quần xã
  2. làm tăng độ nhiều và độ đa dạng trong quần xã

Câu 27. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 là

  1. lợn, cá voi
  2. bò, trâu
  1. hổ, báo
  2. rắn, đại bàng

Câu 28. Chuỗi và lưới thức ăn trong tự nhiên được hình thành trên cơ sở mối quan hệ

  1. cạnh tranh về chố ở giữa các loài sinh vật
  2. sinh sản giữa các cá thể cùng loài
  1. dinh dưỡng giữa các loài sinh vật
  2. hội sinh giữa các loài sinh vật

Câu 29. Sự biến đổi của quần xã sinh vật chủ yếu do

  1. môi trường biến đổi
  2. sự phát triển của quần xã
  1. tác động của con người
  2. đặc tính của quần xã

Câu 30. Năng lượng được khởi nguyên để thực hiện vòng tuần hoàn vật chất là

  1. mặt trời
  2. trái đất
  1. động vật
  2. thực vật

Câu 31. Hệ sinh thái tự nhiên có cấu trúc ổn định và hoàn chỉnh vì

  1. có cấu trúc ổn định
  2. luôn giữ ổn định cân bằng
  1. có chu trình tuần hoàn vật chất
  2. có nhiều chuỗi và lưới thức ăn

Câu 32. Cây trồng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của nhiệt độ ở giai đoạn

  1. nảy mầm
  2. cây non
  1. nở hoa
  2. tạo quả

Câu 33. Để thích nghi với môi trường sống sinh vật phải có các đặc điểm thích nghi về

  1. hình thái
  2. hoạt động sống
  1. cấu tạo
  2. cả a, b, c đúng

Câu 34. Kĩ thuật gen được ứng dụng để tạo ra các

  1. chủng vi sinh vật mới
  2. giống cây trồng biến đổi gen
  1. động vật biến đổi gen
  2. cả a, b, c đúng

Câu 35. Người ta dùng cônxisin để tạo thể

  1. đa bội
  2. lưỡng bội
  1. tam nhiễm
  2. khuyết nhiễm

Câu 36. Tế bào nhận ADN tái tổ hợp thường là

  1. vi khuẩn E.coli
  2. tế bào động vật
  1. tế bào thực vật
  2. tế bào người

Câu 37. Hiện tượng thoái giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do lai

  1.  khác dòng
  2.  khác loài
  1. khác giống
  2. gần

Câu 38. Phương pháp ít hoặc không hay dùng trong chọn giống cây trồng là

  1. gây biến nhân tạo
  2. lai hữu tính
  1. trồng thích nghi các giống nhập nội
  2. tạo giống đa bội

Câu 39. Môi trường sống của sinh vật là nơi sinh vật

  1. sinh sống
  2. tìm kiếm thức ăn
  1. cư trú
  2. sinh sản

Câu 40. Việc ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo cho kết quả là chỉ tạo được

  1. mô, cơ quan
  2. cơ quan, cơ thể
  1. mô, cơ quan hay cơ thể hoàn chỉnh   
  2. mô và cơ thể

 

Đáp án

1D

2D

3B

4A

5A

6C

7D

8D

9C

10B

 

11B

12D

13B

14A

15D

16A

17B

18C

19B

20A

 

21D

22D

23A

24C

25B

26C

27B

28C

29B

30A

 

31C

32A

33D

34D

35A

36A

37D

38D

39A

40C

 

d. Thống kê điểm

Lớp

Điểm

0,1,2,3

Điểm

4,5

Điểm 6,7,8

Điểm

9,10

Trên TB

9A1(SS: 51)

0

0

7

44

100%

9A2(SS: 43)

0

0

12

31

100%

9A2(SS: 44)

0

0

11

33

100%

     e. Nhận xét và rút kinh nghiệm

- Câu hỏi phù hợp với mục tiêu bài học

- Mức độ nắm bài của học sinh rất tốt 

- Học sinh chắc kiến thức, đạt mục tiêu đề ra .

    VI. HIỆU QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

     Qua 1 năm áp dụng việc đổi mới cách ra đề kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm mà tôi đã triển khai trong môn sinh học 9, tôi nhận thấy

    1. Ưu điểm:

- Tôi cũng như thành viên trong nhóm sinh đã thành thạo trong việc xây dựng ma trận và đề kiểm tra trắc nghiệm theo qui trình.

- Kết quả kiểm tra của các đợt đã đánh giá chính xác kết quả học tập của HS theo từng nhóm phân loại.

- Giáo viên đã thực sự đầu tư kĩ lưỡng cho việc ra đề bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng với những kiến thức trọng tâm đồng thời phân loại rõ rệt các đối tượng học sinh ở mỗi lớp mình giảng dạy.

- Khi cung cấp trước ma trận đề cho học sinh, từ đó học sinh có thể biết được nội dung kiến thức chủ yếu mình cần nắm để làm bài kiểm tra đạt kết quả cao.

- Qua việc xây dựng qui trình lập ma trận đề kiểm tra này, ở cấp độ quản lí có thể đánh giá được chất lượng giảng dạy trên lớp của giáo viên, việc thực hiện dạy theo chuẩn và những nội dung giảm tải, sự tiếp thu của học sinh từ đó đánh giá được năng lực thực sự của giáo viên cũng như chất lượng của học sinh.

- Cách xây dựng ma trận đề thi giúp giáo viên điều chỉnh đề kiểm tra phù hợp với đối tượng học sinh.

     2. Khó khăn:

- Giáo viên cần phải đầu tư nhiều thời gian và kiến thức cho việc lập ma trận và biên soạn đề kiểm tra.

     VII. KẾT LUẬN

     Đổi mới phương thức ra đề kiểm tra là một quá trình đổi mới được kết hợp với đổi mới từ mục tiêu, nội dung, phương pháp đến phương tiện giáo dục, đánh giá chất lượng giáo dục. Trong đó, đổi mới kiểm tra đánh giá là công cụ quan trọng, chủ yếu xác định năng lực nhận thức người học, điều chỉnh quá trình dạy và học; là động lực để đổi mới phương pháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục.

thời tiết các vùng

Hà Nội
Đà Nẵng
TP Hồ Chí Minh

Bình chọn

Đánh giá thái độ tiếp công dân của cán bộ Một cửa quận