Đất đai - Tài nguyên Môi trường

Hệ thống chỉ tiêu, biểu thống kê đất đai thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quận Hoàng Mai năm 2014
Ngày đăng 21/01/2015 | 00:00  | View count: 1202

Thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/08/2014 của Thủ tướng chính phủ về việc kiểm kê đât đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Căn cứ kế hoạch số 171/KH-UBND ngày 25/09/2014 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.
Ngày 24/10/2014 Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai đã ban hành Kế hoạch số 198/KH-UBND về triển khai kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn Quận.
Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn toàn Quận được tính đến hết ngày 31/12/2014 trong đó các phường là đơn vị cơ bản để tiến hành kiểm kê và xây dựng bản đồ với các chỉ tiêu về đối tượng đang sử dụng đất, loại đối tượng được Nhà nước giao đất để quản lý; loại đất; chỉ tiêu theo khu vực tổng hợp và về diện tích đất của đơn vị hành chính cụ thể như sau:
1. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đất
Chỉ tiêu loại đất thống kê, kiểm kê được phân loại theo mục đích sử dụng đất và được phân chia từ khái quát đến chi tiết được quy định tại Điều 9 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
2. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất; loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất đai.
Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất; loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất đai được quy định tại Điều 10 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
3. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai theo khu vực tổng hợp.
Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đaitheo khu vực tổng hợp được quy định tại điều 11 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT bao gồm: Đất khu dân cư nông thôn; Đất đô thị, Đất khu công nghệ cao; Đất khu kinh tế; Đất khu bảo tồn thiên nhiên; Đất cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; Đất có mặt nước ven biển.
4. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê tổng diện tích đất của đơn vị hành chính.
Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định bao gồm toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật.
Đối với các khu vực có tranh chấp hoặc không thống nhất về địa giới hành chính thì thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai theo nguyên tắc:
a) Trường hợp đường địa giới hành chính đang quản lý ngoài thực địa không thống nhất với đường địa giới hành chính thể hiện trên bản đồ địa giới hành chính đã xác định thì tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được thống kê theo đường địa giới hành chính đang quản lý thực tế;
b) Trường hợp có tranh chấp địa giới hành chính thì thực hiện như sau:
- Việc thống kê, kiểm kê đất đai đối với khu vực tranh chấp địa giới hành chính do địa phương đang tạm thời quản lý đất khu vực tranh chấp đó thực hiện; trường hợp không xác định được bên nào đang quản lý khu vực tranh chấp thì các bên thống kê, kiểm kê đối với khu vực tranh chấp.
Khu vực tranh chấp địa giới hành chính được thống kê, kiểm kê để xác định vị trí, diện tích theo từng loại đất, từng loại đối tượng sử dụng đất, loại đối tượng được nhà nước giao quản lý đất vào biểu riêng, đồng thời được thể hiện rõ trong Báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Diện tích khu vực tranh chấp địa giới hành chính không được thống kê, kiểm kê vào tổng diện tích đất của các đơn vị hành chính đang có tranh chấp nhưng phải được tổng hợp vào tổng diện tích đất của đơn vị hành chính cấp trên trực tiếp của các đơn vị hành chính đang có tranh chấp địa giới đó.
5. Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đất đai.
Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm: 16 biểu thể hiện nội dung thống kê, kiểm kê đất đai theo các chỉ tiêu: Diện tích đất đai; diện tích đất nông nghiệp; diện tích đất phi nông nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; diện tích đất theo từng đơn vị hành chính; diện tích đất được giao, đươc thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện; diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính; diện tích đất trong các khu vực tổng hợp; phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các loại đất; cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất; biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất.
Nội dung, mã kí hiệu chỉ tiêu, hình thức các mẫu biểu thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT./.

(Đính kèm 16 biểu tại phụ lục số 02 kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT)




















thời tiết các vùng

Hà Nội
Đà Nẵng
TP Hồ Chí Minh

Bình chọn

Đánh giá thái độ tiếp công dân của cán bộ Một cửa quận