Quản lý Thủ Tục Hành Chính cấp quận, huyện

Cơ quan thực hiện
Lĩnh vực
Từ khóa
Tên thủ tục Kê khai giá của các doanh nghiệp thuộc phạm vi UBND cấp huyện
Loại thủ tục Tài chính
Mức độ Mức độ 2
Trình tự thực hiện

1. Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá trên địa bàn UBND cấp huyện.

- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ kê khai giá đến UBND cấp huyện trước ít nhất 05 ngày làm việc so với ngày áp dụng thực hiện mức giá kê khai.

- Trường hợp kê khai điều chỉnh giá khí dầu mỏ hóa lỏng (gas) do giá CP (giá hợp đồng mua bán gas trên thế giới) thay đổi: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ kê khai giá đến UBND cấp huyện trước ít nhất 01 ngày làm việc so với ngày áp dụng thực hiện mức giá kê khai.

2. Đối với UBND cấp huyện:

- Tiếp nhận hồ sơ kê khai giá;

- Chuyển phòng chuyên môn thẩm tra;

- Trình Lãnh đạo duyệt;

- Trả kết quả.

Cách thức thực hiện

- Gửi hồ sơ kê khai giá: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ kê khai giá đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành hành chính của UBND cấp huyện theo 1 trong các cách sau:

+ Gửi trực tiếp 02 hồ sơ kê khai giá tại bộ phận một cửa và nhận phiếu hẹn.

+ Gửi qua đường công văn 02 hồ sơ cho Phòng Tài chính- Kế hoạch (kèm 01 phong bì có dán tem, ghi rõ: tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân, họ tên và số điện thoại của người trực tiếp có trách nhiệm của đơn vị), nhận kết quả qua đường công văn

+ Gửi qua mạng Internet theo hệ thống phần mềm Dịch vụ công trực tuyến mức 3 (truy cập qua Cổng thông tin điện tử UBND cấp huyện hanoi.gov.vn) kèm bản scan văn bản kê khai có chữ ký và dấu đỏ theo địa chỉ đã được cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu thông báo. Đồng thời, gửi 02 bản qua đường công văn cho cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu Phòng Tài chính- Kế hoạch cấp huyện (kèm 01 phong bì có dán tem, ghi rõ: tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân, họ tên và số điện thoại của người trực tiếp có trách nhiệm của đơn vị).

- Nhận hồ sơ: UBND cấp huyện tổ chức nhận hồ sơ theo các phương thức sau:

+ Nhận hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính của UBND cấp huyện;

+ Nhận hồ sơ qua đường công văn (gửi qua bưu điện đến phòng Tài chính -Kế hoạch cấp huyện)

- Trả kết quả:

+ Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính của UBND cấp huyện;

+ Đối với trường hợp nộp hồ sơ theo đường công văn và theo hệ thống phần mềm Dịch vụ công trực tuyến mức 3: Trả kết quả qua đường công văn.

Thành phần số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Văn bản kê khai giá của tổ chức, cá nhân

- Bảng kê khai giá cụ thể gắn với chất lượng hàng hóa dịch vụ.

- Bìa hồ sơ (áp dụng đối với kê khai giá cước dịch vụ vận tải bằng ô tô)

- Thuyết minh các chi phí hình thành giá, Phân tích nguyên nhân nêu rõ biến động của các yếu tố hình thành giá tác động làm tăng giảm giá hàng hóa dịch vụ thực hiện kê khai giá.

- Mẫu niêm yết giá cước (áp dụng với việc kê khai giá cước dịch vụ vận tải bằng ô tô)

b) Nhận hồ sơ qua mạng Internet:

- Khai báo biểu mẫu trên hệ thống phần mềm Dịch vụ công trực tuyến mức 3.

+ Đính kèm hồ sơ liên quan dạng file *.pdf.

+ Đính kèm hồ sơ liên quan dạng file *.doc (nếu có).

- Gửi hồ sơ bản giấy (như phần a) qua đường công văn.

c) Số lượng hồ sơ: 02 bộ (Theo mẫu biểu đính kèm)

Thời hạn giải quyết

- Trường hợp hồ sơ phù hợp theo quy định: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp không đủ thành phần, số lượng theo quy định, tối đa không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản thông báo bằng công văn, fax, thư điện tử yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá nộp bổ sung thành phần, số lượng (áp dụng đối với hình thức kê khai theo đường công văn, thư điện tử).

- Trường hợp các nội dung báo cáo giải trình trong hồ sơ kê khai giá không phù hợp, trong thời gian 04 ngày làm việc phòng ban chuyên môn của UBND cấp huyện phải có văn bản yêu cầu doanh nghiệp giải trình các nội dung chưa rõ ràng hoặc yêu cầu dừng thực hiện mức giá kê khai, kê khai lại theo quy định. Thời gian doanh nghiệp giải trình là 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản yêu cầu. Sau 03 (ba) lần giải trình nhưng tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận Văn bản có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo mức giá trước khi thực hiện kê khai giá.

* Riêng đối với việc kê khai điều chỉnh giá khí dầu mỏ hóa lỏng do giá CP (giá hợp đồng mua bán gas trên thế giới) thay đổi:

- Trường hợp hồ sơ phù hợp theo quy định: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp hồ sơ không phù hợp: Cơ quan tiếp nhận Văn bản có trách nhiệm rà soát Văn bản và thông báo cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn tối đa không quá 01 ngày kể từ ngày tiếp nhận Văn bản.

Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân
Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân quận
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Trả 01 Văn bản kê khai giá đã được đóng dấu Công văn đến và ghi rõ ngày, tháng, năm nhận văn bản.
Lệ phí Không
Phí
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Danh sách biểu mẫu 201111020850580.dinh gia tai san.rar bang ke khai muc gia.docx mau van ban ke khai gia.docx mẫu niêm yết giá.docx mẫu PA gia và thuyết minh PA giá.docx
Yêu cầu, điều kiện thực hiện

a) Không có điều kiện đối với kê khai giá lần đầu và kê khai lại giá đối với hàng hóa, dịch vụ ngoài các hàng hóa dịch vụ tại điểm b dưới đây;

b) Mức giá kê khai lại tăng, giảm vượt 3% so với mức giá kê khai liền kề trước đó khi các yếu tố hình thành giá thay đổi đối với các hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm d, đ, e, g, h, i, k Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP trong thời gian nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá và hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm d, điểm m Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP.

Cơ sở pháp lý

+ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/06/2012.

+ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá

+ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá

+ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT/BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của liên Bộ Tài chính-Bộ Giao thông vận tải

dịch vụ công